Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 211:1995
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 211:1995 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm thuốc trừ bệnh Validacin 3% dạng dung dịch. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, làm cơ sở để kiểm soát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu hành trên thị trường Việt Nam.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 211:1995 về thuốc trừ bệnh validacin 3% dạng dung dịch - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 10 TCN 211:1995.
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn ngành nông nghiệp, quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm nghiệm thuốc trừ bệnh Validacin 3% dạng dung dịch tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 211:1995
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết vào hai nhóm nội dung chính bao gồm các yêu cầu kỹ thuật đối với thành phẩm và các phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu chất lượng:
1. Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc trừ bệnh Validacin 3% dạng dung dịch
- Trạng thái vật lý: Quy định về ngoại quan của sản phẩm, thông thường là dạng dung dịch lỏng, đồng nhất, không bị phân lớp hoặc có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng hoạt chất: Xác định hàm lượng hoạt chất Validamycin A trong chế phẩm phải đạt mức quy định là 3% (với sai số cho phép theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành).
- Độ bền bảo quản: Quy định về khả năng ổn định của sản phẩm trong các điều kiện nhiệt độ và thời gian bảo quản tiêu chuẩn, đảm bảo hiệu quả diệt trừ nấm bệnh không bị suy giảm nghiêm trọng trước hạn sử dụng.
2. Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu chất lượng
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành kiểm nghiệm, đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả phân tích.
- Xác định hàm lượng hoạt chất: Hướng dẫn chi tiết phương pháp hóa học hoặc phương pháp sắc ký để định lượng chính xác hàm lượng Validamycin A có trong dung dịch.
- Xác định các chỉ tiêu vật lý: Các phép thử về tỷ trọng, độ pH, độ hòa tan và tính chất vật lý khác của dung dịch thuốc trừ bệnh nhằm đảm bảo khả năng phân tán và bám dính tốt khi phun trên cây trồng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng tiêu chuẩn 10 TCN 211:1995 giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng giúp người nông dân tiếp cận được sản phẩm thuốc trừ bệnh Validacin 3% đạt chuẩn, nâng cao hiệu quả phòng trừ bệnh hại cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 211:1995
THUỐC TRỪ BỆNH VALIDACIN 3% DẠNG DUNG DỊCH
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Validacin 3% dạng dung dịch, dùng làm thuốc trừ bệnh hại cây trồng trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Thành phần thuốc
- Sản phẩm Validacin 3% dạng dung dịch là hỗn hợp của 3% hoạt chất Validamycin A và các chất phụ gia khác.
- Tên hoá học:
1L - (1,3,4/2,6) - 2,3 - Dihydroxy - 6 - Hydroxymetyl - 4[(1S,4R,5S,6S) - 4,5,6 - trihydroxy - 3- hydroxymetylcyclohex - 2- enlamino] - cyclohexyl - b - D - glucopyranoside.
- Công thức phân tử: C20H35NO13
- Khối lượng phân tử: 497,5
- Công thức cấu tạo:
| HO |
| CH2OH |
| O |
| CH2OH |
| OH |
| HN |
| OH |
| OH |
| CH2OH |
| OH |
| O |
| OHH |
| OH |
| OH |

1.2. Các chỉ tiêu hoá lý của sản phẩm Validacin phải đạt các mức và yêu cầu quy định trong bảng sau:
Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Ngoại quan | Mầu xanh lá cây, mùi thơm nhẹ, không có cặn lắng |
| 2. Hàm lượng hoạt chất 1L - (1,3,4/2,6) - 2,3-Dihydroxy - 6 - Hydroxymetyl - 4[(1S,4R,5S,6S) - 4,5,6 - trihydroxy - 3- hydroxymetylcyclohex - 2- enlamino] - cyclohexyl - b - D - glucopyranoside tính bằng phần trăm khối lượng | 3 ± 0,3 |
| 3. Độ pH | 3,5 á 4,5 |
2. Lấy mẫu:
Theo TCVN 1694 - 75.
3. Phương pháp thử
3.1. Quy định chung:
3.1.1. Thuốc thử dùng trong các phép phân tích phải là loại T.K.P.T.
3.1.2. Nước cất phải là nước cất theo TCVN 2217-77 hoặc nước cất có độ tinh khiết tương đương.
3.1.3. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất 2 lượng cân mẫu thử.
3.1.4. Sai số cho phép không được lớn hơn 2% giá trị tương đối.
3.2. Ngoại quan:
Xác định bằng mắt thường, mẫu có màu xanh lá cây, trong suốt, mùi thơm nhẹ, không có cặn lắng.
3.3. Xác định hàm lượng hoạt chất Validamycin A:
3.3.1. Nguyên tắc:
Hàm lượng hoạt chất Validamycin A được silan hoá bằng thuốc thử silan. Sau đó xác định bằng phương pháp sắc ký khí, detector ion hoá ngọn lửa (FID), dùng Melezitoze làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính toán dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích (chiều cao) của píc mẫu thử với píc nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích (chiều cao) píc mẫu chuẩn với píc nội chuẩn.
3.3.2. Dụng cụ, hoá chất và thiết bị:
- Pipet 1ml chia vạch tới 0,1ml;
- Pipet 5ml chia vạch tới 0,1ml;
- Bình định mức dung tích 20 ml;
- Bình quả lê dung tích 25 ml;
- Máy chưng cất quay;
- Máy hút chân không;
- Validamycin A chuẩn hàm lượng lớn hơn 98%;
- Chất nội chuẩn Melezitoze;
- Chất silan hoá Trimethylclosilan (TMCS);
- Pyridin khan nước;
- N, O - bis trimethyl silyl acetoamid (BSA);
- Axeton T.K.P.T;
- Khí nitơ 99%;
- Khí hydro 99%;
- Máy sắc ký khí với detector ion hoá ngọn lửa (FID);
- Máy ghi tích phân kế;
- Máy nén không khí dùng cho máy sắc ký khí;
- Cột sắc ký khí thuỷ tinh (2m x 4mm) 1,5% Silicon OV - 17 tẩm trên shimalite W/AW - DMCS (80 - 100 mesh);
- Microxilanh bơm mẫu 5ml;
3.3.3. Chuẩn bị dung dịch:
3.3.3.1. Chuẩn bị dung dịch nội chuẩn:
Cân khoảng 0,035g chất nội chuẩn Melezitoze chính xác tới 0,00002g cho vào bình định mức dung tích 20 ml. Định mức tới vạch bằng nước cất.
3.3.3.2. Chuẩn bị dung dịch thuốc thử silan hoá:
Trộn pyridin, BSA, TMCS với tỷ lệ 2:1:1 trong bình quả lê.
3.3.3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu chuẩn:
Cân khoảng 0,05g Validamycin A chuẩn chính xác tới 0,00002g cho vào bình định mức dung tích 20 ml. Định mức tới vạch bằng nước cất.
3.3.3.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử:
Cân khoảng 1,5g mẫu chính xác tới 0,002g vào bình định mức dung tích 20 ml. Định mức tới vạch bằng nước cất.
3.3.4. Tiến hành silan hoá;
Lấy chính xác 1ml dung dịch chuẩn vào bình quả lê, thêm 1ml dung dịch nội chuẩn, 3ml Pyridin. Bay hơi dung môi dưới áp suất thấp bằng máy chưng cất quay ở 600C đến khô, thêm 1ml pyridin, tiếp tục cô cạn.
Làm tương tự như trên đối với dung dịch mẫu thử.
Đậy kín các bình quả lê, sấy trong tủ sấy chân không ở 600C trong 1 giờ.
Để nguội các bình quả lê thêm vào mỗi bình 0,5ml dung dịch thuốc thử silan hoá đã chuẩn bị ở trên, đậy kín và sấy tiếp ở 700C trong 30 phút.
3.3.5. Điều kiện phân tích:
- Nhiệt độ buồng bơm và detector : 3200C
- Nhiệt độ cột : 2000C
- áp suất khí nitơ : 2,5N/cm2
- áp suất khí hydro : 0,5N/cm2
- áp suất không khí nén : 0,25N/cm2
- Lượng mẫu bơm vào : 1ml
3.3.6. Tiến hành phân tích trên máy:
Bơm dung dịch mẫu chuẩn phân tích và dung dịch mẫu thử phân tích, nhắc lại 3 lần.
3.3.7. Tính toán kết quả:
Hàm lượng hoạt chất X trong mẫu được tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
Fm: Tỷ số diện tích (chiều cao) của píc mẫu thử và píc nội chuẩn.
Fc : Tỷ số diện tích (chiều cao) của píc mẫu chuẩn và píc nội chuẩn.
mc : Khối lượng mẫu chuẩn, mg.
mm : Khối lượng mẫu thử, mg.
P : Độ tinh khiết của chất chuẩn, %
Hàm lượng hoạt chất Validamycin A là hàm lượng hoạt chất trung bình của các lượng cân mẫu thử, (% khối lượng).
Độ nhắc lại: r = 2% giá trị trung bình.
3.4. Xác định độ pH:
Đo trực tiếp dung dịch mẫu thử bằng máy đo pH kế.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 209:1995 về thuốc trừ bệnh Fujione 40% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 210:1995 về thuốc trừ bệnh kitazin 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 407:2000 về tiêu chuẩn thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Acibenzola-S-Methyl - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 209:1995 về thuốc trừ bệnh Fujione 40% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 210:1995 về thuốc trừ bệnh kitazin 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 407:2000 về tiêu chuẩn thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Acibenzola-S-Methyl - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu