Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:2003 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:2003 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hạt giống đậu tương. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các tiêu chuẩn viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa cùng các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống đậu tương có tên khoa học là Glycine max (L.) Merrill.
- Các quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các cấp hạt giống đậu tương bao gồm: hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng và hạt giống xác nhận.
- Đây là căn cứ kỹ thuật để các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng và lưu thông hạt giống đậu tương trên thị trường Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng, tiêu chuẩn này quy định việc viện dẫn các văn bản kỹ thuật liên quan:
- Các phương pháp kiểm nghiệm chất lượng hạt giống đậu tương phải tuân thủ theo quy trình kiểm nghiệm hạt giống cây trồng nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (tiêu chuẩn ngành về phương pháp kiểm nghiệm hiện hành).
- Việc lấy mẫu, xác định độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và các chỉ tiêu chất lượng khác phải được thực hiện đồng bộ theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành tương ứng được viện dẫn trong hệ thống pháp luật hiện hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Hạt giống siêu nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc hạt giống duy trì, có độ thuần di truyền và chất lượng cao nhất, đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn này.
- Hạt giống nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để sản xuất ra hạt giống xác nhận.
- Hạt giống xác nhận: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp cho nông dân sản xuất thương phẩm.
- Độ thuần giống: Tỷ lệ phần trăm số cá thể hoặc số hạt đặc trưng cho giống so với tổng số cá thể hoặc số hạt của mẫu kiểm tra.
- Hạt cỏ nguy hại: Các loại hạt cỏ dại gây hại nghiêm trọng cho cây trồng và khó phòng trừ bằng các biện pháp thông thường, được quy định cụ thể trong danh mục hạn chế của ngành nông nghiệp.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống đậu tương (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với từng cấp hạt giống đậu tương:
- Độ thuần giống (tính theo % số hạt tối thiểu):
- Hạt giống siêu nguyên chủng: Yêu cầu độ thuần giống tối thiểu phải đạt từ 99,5% trở lên.
- Hạt giống nguyên chủng: Yêu cầu độ thuần giống tối thiểu phải đạt từ 99,0% trở lên.
- Hạt giống xác nhận: Yêu cầu độ thuần giống tối thiểu phải đạt từ 97,0% trở lên.
- Độ sạch của lô hạt giống (tính theo % khối lượng tối thiểu):
- Hạt giống siêu nguyên chủng: Độ sạch tối thiểu phải đạt 98,0%.
- Hạt giống nguyên chủng: Độ sạch tối thiểu phải đạt 98,0%.
- Hạt giống xác nhận: Độ sạch tối thiểu phải đạt 97,0%.
- Tỷ lệ nảy mầm (tính theo % số hạt tối thiểu):
- Đối với cả ba cấp hạt giống (siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận), tỷ lệ nảy mầm tối thiểu của hạt giống đậu tương đều phải đạt từ 80% trở lên.
- Độ ẩm của hạt giống (tính theo % khối lượng tối đa):
- Để đảm bảo chất lượng bảo quản và hạn chế nấm bệnh, độ ẩm tối đa cho phép đối với tất cả các cấp hạt giống đậu tương không được vượt quá 12,0%.
- Hạt cây trồng khác và hạt cỏ nguy hại (yêu cầu tối đa):
- Hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng: Tuyệt đối không được phép có sự xuất hiện của hạt cỏ nguy hại và hạn chế tối đa hạt khác giống.
- Hạt giống xác nhận: Số lượng hạt khác giống và hạt cỏ nguy hại phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt tính trên mỗi đơn vị khối lượng mẫu kiểm nghiệm theo quy định chi tiết của tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 314:2003
HẠT GIỐNG ĐẬU TƯƠNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Seed Standard of Soybean
Technical requirements
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5799 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2003)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ chất lượng các lô hạt giống đậu tương, thuộc loài Glycine max Merr., được sản xuất và kinh doanh trên cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1- Yêu cầu ruộng giống
2.1.1. Yêu cầu về đất. Ruộng sản xuất đậu tương giống trước khi gieo phải không có cỏ dại và các cây trồng khác; vụ trước không trồng cây đậu tương.
2.1.2. Số lần kiểm định. Ruộng giống phải được kiểm định ít nhất 2 lần:
- Lần 1: Khi khoảng 50% số cây ra hoa (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh )
- Lần 2: Trước thu hoạch 5-7 ngày (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất).
Trong đó ít nhất lần kiểm định thứ nhất phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện.
2.1.3.Tiêu chuẩn ruộng giống
2.1.3.1. Cách ly. Ruộng giống phải cách ly với các ruộng đậu tương khác ít nhất 3 mét.
2.1.3.2. Độ thuần ruộng giống. Tại mỗi lần kiểm định phải đạt tối thiểu như qui định dưới đây:
- Siêu nguyên chủng: 100% số cây,
- Nguyên chủng: 99,5% số cây,
- Xác nhận: 99,0% số cây.
2.2.Tiêu chuẩn hạt giống. Theo qui định ở Bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Siêu nguyên chủng | Nguyên chủng | Xác nhận |
| 1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn | 99,0 | 99,0 | 99,0 |
| 2. Hạt cỏ dại, số hạt/kg, không lớn hơn | 0 | 0 | 5 |
| 3. Hạt khác giống có thể phân biệt được, số hạt/kg, không lớn hơn | 1 | 10 | 20 |
| 4.Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn | 70 | 70 | 70 |
| 5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn - Trong bao thường - Trong bao kín không thấm nước |
12,0 10,0 |
12,0 10,0 |
12,0 10,0 |
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP |
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:1998 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9304:2012 về Hạt giống đậu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11016:2015 (CODEX STAN 175-1989) về Các sản phẩm protein đậu tương
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:1998 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9304:2012 về Hạt giống đậu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11016:2015 (CODEX STAN 175-1989) về Các sản phẩm protein đậu tương