Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật về thu hái và bảo quản hạt giống bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng hạt giống phục vụ cho công tác lâm nghiệp và trồng rừng sản xuất.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng tiêu chuẩn
  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho việc lựa chọn nguồn giống, kỹ thuật thu hái, chế biến sơ bộ và bảo quản hạt giống cây bồ đề trên phạm vi cả nước.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở lâm nghiệp, lâm trường, hợp tác xã và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng hạt giống bồ đề để gieo ươm.
Điều 2: Tiêu chuẩn lựa chọn cây mẹ lấy giống

Để đảm bảo chất lượng di truyền và tỷ lệ nảy mầm cao, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các tiêu chí đối với cây mẹ lấy giống:

  • Độ tuổi cây mẹ: Chỉ thu hái quả từ những cây bồ đề đã bước vào giai đoạn thành thục sinh sản ổn định, thông thường từ 6 đến 15 năm tuổi. Không thu hái từ cây quá non hoặc quá già.
  • Hình thái cây mẹ: Cây phải có thân thẳng, tròn đều, chiều cao dưới cành lớn, tán lá cân đối, phát triển đều về các phía.
  • Tình trạng sức khỏe: Cây mẹ phải sinh trưởng khỏe mạnh, không bị sâu bệnh phá hoại, đặc biệt là các bệnh về thân, lá và quả.
  • Nguồn gốc lâm phần: Ưu tiên chọn cây mẹ trong các rừng giống, rừng chuyển hóa hoặc những lâm phần có chất lượng tốt trội hơn so với khu vực xung quanh.
Điều 3: Thời vụ và kỹ thuật thu hái quả bồ đề

Quy trình thu hái quyết định trực tiếp đến độ chín sinh lý và chất lượng của hạt giống:

  • Xác định thời vụ thu hái: Thời gian thu hái quả bồ đề thường vào mùa thu, khi quả chuyển từ màu xanh sang màu vàng xanh hoặc nâu nhạt, vỏ quả bắt đầu có vết nứt nhẹ. Đây là thời điểm hạt đạt độ chín sinh lý tốt nhất.
  • Phương pháp thu hái: Tiến hành thu hái trực tiếp trên cây bằng cách trèo lên cành hoặc dùng sào có móc chuyên dụng để hái quả. Tuyệt đối không chặt cành, bẻ ngọn làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mẹ trong các mùa sau.
  • Thu gom quả rụng: Chỉ được phép thu gom những quả mới rụng tự nhiên trong ngày, loại bỏ những quả bị thối mốc hoặc bị côn trùng xâm hại dưới mặt đất.
Điều 4: Chế biến sơ bộ quả sau thu hái

Sau khi thu hái, quả bồ đề cần được xử lý ngay để tách lấy hạt giống chất lượng:

  • Phân loại quả: Tiến hành phân loại quả ngay sau khi thu hoạch, loại bỏ quả lép, quả non, quả bị sâu bệnh hoặc lẫn tạp chất.
  • Ủ quả và tách hạt: Quả sau khi phân loại được đem ủ thành đống nhỏ từ 2 đến 3 ngày để vỏ quả mềm ra, sau đó tiến hành chà xát nhẹ nhàng để tách lớp vỏ ngoài và thịt quả, lấy hạt sạch.
  • Rửa và làm sạch hạt: Hạt sau khi tách phải được rửa sạch bằng nước lã để loại bỏ hoàn toàn phần thịt quả bám dính, tránh hiện tượng nấm mốc phát triển trong quá trình bảo quản.
  • Phơi ráo: Hạt sạch được rải đều trên nong nia, đặt ở nơi thoáng mát, có bóng râm để phơi ráo nước tự nhiên. Tránh phơi trực tiếp dưới ánh nắng gay gắt của mặt trời vì có thể làm mất khả năng nảy mầm của phôi hạt.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3129:1979 đóng vai trò nền tảng, thiết lập quy trình chuẩn hóa từ khâu chọn giống đến khâu xử lý ban đầu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước này giúp giảm thiểu tỷ lệ hạt hư hỏng, nâng cao tỷ lệ nảy mầm và đảm bảo chất lượng cây con phục vụ cho các dự án trồng rừng bồ đề đạt hiệu quả kinh tế cao.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3129:1979

HẠT GIỐNG BỒ ĐỀ - KỸ THUẬT THU HÁI VÀ BẢO QUẢN

Styrax tonkinensis - Seed collection and storage technique

Có hiệu lực từ 7-1980

(Ban hành kèm theo Quyết định số 657/QĐ ngày 27/12/1979 của UBKH và KTNN)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các lâm trường, các hợp tác xã trồng rừng Bồ đề làm nguyên liệu giấy sợi, các cơ sở kinh doanh hạt giống Bồ đề.

Tiêu chuẩn này quy định những biện pháp kỹ thuật trong thu hái và bảo quản hạt giống Bồ đề nhằm tạo cho hạt giống đạt được những chỉ tiêu chất lượng theo TCVN 3127-79.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Thuật ngữ bảo quản theo tiêu chuẩn này bao gồm cả các quá trình xử lý để duy trì sức nẩy mầm cao và kéo dài tuổi thọ của hạt.

1.2. Chỉ được thu hái quả Bồ đề làm giống ở những cây Bồ đề có tuổi 5 trở lên. Đối tượng thu hái bảo quản là quả.

2. THU HÁI

2.1. Quy định chung

2.1.1. Từ ngày 25-8 trở đi mỗi đơn vị sản xuất hoặc thu mua phải theo dõi tình trạng chín của hạt giống theo định kỳ quan sát 5 ngày 1 lần.

2.1.2. Phải lấy mẫu xác định chất lượng hạt trước khi thu hái. Quan sát những chỉ tiêu bên ngoài của hạt theo điều 2.2.3.

2.2. Lấy mẫu để quan sát mức độ chín của hạt.

2.2.1. Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 3128-79. Riêng phần lấy mẫu điểm ở rừng Bồ đề lấy giống có diện tích nhỏ hơn 20 ha thì phải lấy ít nhất từ 5 cây đại diện. Cây đại diện là cây sinh trưởng bình thường:

- Không dưới 5 tuổi.

- Không sâu bệnh.

- Không lệch tán.

- Không mọc ở bìa rừng.

- Không cụt ngọn.

- Gốc cây cách nhau ít nhất 30 mét.

2.2.2. Thu 1 hay 2 kg quả ở những cành giữa tán cây, phân bố đều 4 phía để lập mẫu kiểm nghiệm.

2.2.3. Quan sát đánh giá độ chín của hạt theo các chỉ tiêu sau:

- Mầu vỏ quả: mầu bạc có điểm phớt trắng.

- Phần đầu quả: có vết nứt.

- Mầu vỏ hạt: màu đen thẫm hoặc mầu vàng da bò.

- Màng hạt: mỏng ép sát giữa nội nhũ và vỏ hạt.

- Mầu nội nhũ: rắn đặc, trong, phần ngoài sát lớp vỏ có mầu phớt xanh.

Hạt giống được phép thu hái khi 40 đến 50% lượng hạt trong mẫu thử đạt các chỉ tiêu trên.

2.2.4. Trong trường hợp đặc biệt hạt có thể được thu hoạch sớm khi được phép của cơ quan có thẩm quyền.

3. BẢO QUẢN

3.1. Quá trình bảo quản hạt sau thu hái bao gồm xử lý ban đầu và bảo quản ổn định.

3.2. Dụng cụ và vật liệu (theo phụ lục).

3.3. Kỹ thuật xử lý ban đầu:

3.3.1. Quả phải được xử lý ngay sau khi thu hái, không để quá 3 ngày.

3.3.2. Loại bỏ tạp chất, cành lá, trộn quả với cát có độ ẩm 20-22% (1 quả và 1 cát tính theo thể tích).

3.3.3. Trộn đều, vun thành luống theo chiều dài 10m, rộng 1,50m, cao 0,15m 3 ngày tưới nước 1 lần bằng thùng tưới có hương sen, tưới 40-50 lít nước cho 1 luống có kích thước 10 ´ 1,5 ´ 0,15m. Nơi để quả phải thoáng, tránh nắng.

3.3.4. Hàng ngày phải đảo xới 2 lần, cách nhau 6-8 giờ (sáng 1 lần, chiều 1 lần) xới xong san phẳng mặt luống, không nén chặt.

3.3.5. Thời gian xử lý ban đầu từ 30-45 ngày kể từ ngày hái quả.

3.3.6. Khi màu sắc và trạng thái của vỏ quả chuyển từ màu xanh và cứng sang màu xám và mềm xốp thì quả đạt yêu cầu chất lượng của giai đoạn xử lý ban đầu.

3.4. Kỹ thuật bảo quản ổn định

3.4.1. Chỉ những quả đã qua giai đoạn xử lý ban đầu mới chuyển sang giai đoạn bảo quản ổn định.

3.4.2. Sàng quả ra khỏi cát.

3.4.3. Dùng cát có ẩm độ 20-22% trộn đều với quả theo tỉ lệ 3 quả 1 cát tính theo thể tích.

3.4.4. Đánh thành luống dài tùy theo chiều dài kho - rộng 1,50m, cao 0,60m, không nén chặt luống.

Phủ toàn bộ 3 mặt luống 1 lớp cát ẩm 20-22% dày khoảng 3cm. Luống cách nhau 0,3-0,4m.

3.4.5. Mỗi tháng chăm sóc một lần vào ngày nhất định. Kỹ thuật chăm sóc như sau:

a) Đảo đều lớp cát quả từ trên xuống dưới không được để cát và quả kết vón thành tảng.

b) Dùng thùng tưới có hương sen tưới 40-60 lít nước cho một luống cát quả có kích thước 10 ´ 0,6 ´ 1,5m.

c) Làm phẳng mặt luống, không nén chặt.

d) Phủ lớp cát có ẩm độ 20-22% dày khoảng 3cm lên toàn bộ 3 mặt luống.

3.4.6. Giữa 2 đợt chăm sóc chính phải chăm sóc bổ sung một lần. Kỹ thuật chăm sóc như sau: Dùng thùng tưới có hương sen, tưới khoảng 30-40 lít nước cho một luống có kích thước 10 ´ 1,5 ´ 0,6m.

3.4.7. Kiểm tra chất lượng quả trong quá trình bảo quản theo TCVN 3128-79. Thời gian kiểm tra vào tháng 10 hàng năm.

3.4.8. Nếu tỉ lệ nảy mầm của hạt giảm 10% so với TCVN 3127-79 thì phải đem sử dụng ngay.

 

PHỤ LỤC

DỤNG CỤ ĐỂ BẢO QUẢN 1 TẤN QUẢ:

- 2 xẻng;

- 1 đôi thùng gánh nước;

- 3 sàng;

- 2 nia;

- 3 rổ tre;

- 2 chổi;

- 2 mét khối cát mịn (cỡ 0,15-0,3 mm) phơi khô (phơi 3 nắng) sàng qua sàng có lỗ nhỏ hơn 0,5 mm để loại bỏ tạp chất.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979 về hạt giống bồ đề - kỹ thuật thu hái và bảo quản do UBKH và KTNN ban hành

Số hiệu: TCVN3129:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 27/12/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979 về hạt giố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký