Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử đối với cà phê quả tươi. Đây là văn bản pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong ngành nông nghiệp, làm cơ sở để đánh giá chất lượng nguyên liệu cà phê thu hoạch trước khi đưa vào quy trình chế biến hoặc thương mại.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm, xác định các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm cà phê quả tươi thu hoạch tại Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, thu mua, chế biến và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng nông sản liên quan đến ngành hàng cà phê.

Các nội dung cốt lõi của phương pháp thử cà phê quả tươi

Dựa trên tính chất của tiêu chuẩn ngành về phương pháp thử nông sản, các nội dung trọng tâm thường được quy định bao gồm:

  • Phương pháp lấy mẫu: Quy định chi tiết về quy trình, dụng cụ và cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng cà phê quả tươi nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác khi tiến hành thử nghiệm.
  • Xác định tỷ lệ thành phần cơ giới: Phương pháp phân tích và phân loại các nhóm quả bao gồm quả chín (đạt tiêu chuẩn), quả xanh, quả ương, quả khô, quả lép và quả bị sâu bệnh hại.
  • Xác định tỷ lệ tạp chất: Quy trình tách lọc và tính toán tỷ lệ phần trăm các tạp chất hữu cơ và vô cơ lẫn trong lô quả tươi như cành, lá, đất, đá.
  • Đánh giá cảm quan: Kiểm tra các chỉ tiêu về màu sắc đặc trưng, mùi và trạng thái vật lý bên ngoài của quả cà phê để phát hiện sớm các dấu hiệu lên men hư hỏng hoặc nấm mốc.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn 10TCN 101:1988 giúp chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào của ngành chế biến cà phê. Đây là công cụ kỹ thuật giúp các bên liên quan có cơ sở pháp lý để định giá thu mua sản phẩm một cách minh bạch, đồng thời nâng cao chất lượng hạt cà phê thương phẩm của Việt Nam trên thị trường.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 101:1988

CÀ PHÊ QUẢ TƯƠI

PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Lấy mẫu

1.1. Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ở bao, ở xe bò, xe cải tiến, ở ô tô và rơ moóc

1.1.1. Lấy mẫu ở bao: Trong 1 bao lấy mẫu ở 3 điểm: trên, dưới, giữa. Số bao lấy mẫu theo quy định như lấy mẫu ở tiêu chuẩn TCVN 1276 – 86. Tổng lương mẫu ít nhất là 10kg mẫu chung.

1.1.2. Lấy mẫu trên xe bò, xe cải tiến, ô tô, rơ moóc: 2 điểm lấy ở giữa xe hoặc moóc ở độ sâu 10cm và 30cm, 2 điểm lấy ở thành xe ở độ sâu 20cm và 30cm, tổng lượng mẫu chung ít nhất là 10kg.

1.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu chung mang trộn đều, dàn thành lớp phẳng, chia chéo thành 4 phần, lấy 2 phần đối diện, làm nhiều lần đến khi lấy mẫu trung bình có khoảng trên 3kg, mẫu trung bình chia làm 3 phần, mỗi phần đó là mẫu phân tích.

1.3. Mẫu phân tích phải được tiến hành phân tích ngay, không để quá 2 giờ sau khi lấy mẫu.

2. Xác định tỷ lệ cà phê khô, quả chùm và xanh ương

2.1. Dụng cụ và thiết bị

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1kg;

- Khay đựng mẫu hay mẹt nhỏ để đựng mẫu.

2.2. Tiến hành

Cân chính xác 1kg mẫu phân tích, đổ ra khay hoặc mẹt, chọn cẩn thận các loại cà phê quả khô, cà phê quả chùm, cà phê quả xanh ương theo bảng 1 gộp chung lại, cân tính tỷ lệ theo công thức sau:

Y1 =  x 100

Trong đó: m là khối lượng các loại quả kế trên (g);

G là khối lượng mẫu phân tích (g).

Làm 3 mẫu song song, nếu chênh lệch giữa 3 kết quả không quá 0,3% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 3 kết quả trên. Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

3. Xác định tỷ lệ cà phê quả lép

3.1. Dụng cụ thiết bị

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 g;

- Bình đong có dung tích 5 lít;

- Khay hoặc rổ có lỗ róc nước.

3.2. Tiến hành

Cân chính xác 1 kg cà phê quả chín (cà phê quả xô) nhặt sạch quả khô, quả chín, quả xanh ương, tạp chất. Đổ vào bình đong đã chứa khoảng 3 lít nước. Khuấy đều, vớt những quả cà phê nổi trên mặt nước. Để róc nước trong 10 – 15 phút. Cân tính tỷ lệ cà phê quả lép theo công thức sau:

Y2  =  x 100

Trong đó:

n là khối lượng cà phê quả lép (g);

G là khối lượng mẫu phân tích (g);

Làm 3 mẫu song song, nếu chênh lệnh giữa 3 kết quả không quá 0,5% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 3 kết quả trên. Làm tròn số đến số thập phân thứ nhất.

4. Xác định tỷ lệ tạp chất và quả xanh non

4.1. Dụng cụ thiết bị

- Cân kỷ thuật có độ chính xác 0,1 kg;

- Khay đựng mẫu hay mẹt nhỏ để đựng mẫu.

4.2. Tiến hành

Cân chính xác 1 kg mẫu phân tích, đổ ra khay hoặc mẹt, chọn cẩn thận các loại tạp chất, quả xanh non, gộp chung lại cân.

Tính tỷ lệ tạp chất theo công thức sau:

Y3  = x100 .

Trong đó:

u là khối lượng tạp chất (g);

G là khối lượng mẫu phân tích (g).

Làm 3 mẫu song song, nếu chênh lệch giữa 3 kết quả không quá 0,5% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 3 kết quả trên, làm tròn số đến số thập phân thứ nhất.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả tươi - phương pháp thử

Số hiệu: 10TCN101:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký