Tiêu chuẩn ngành 10TCN 100:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê quả tươi, áp dụng trong quá trình thu hoạch, thu mua, vận chuyển và bảo quản nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu tối ưu cho quá trình chế biến. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cà phê quả tươi thuộc các giống cà phê phổ biến được trồng tại Việt Nam bao gồm: cà phê chè (Arabica), cà phê vối (Robusta) và cà phê mít (Liberica).
- Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong hoạt động thu hoạch, thu mua, giao nhận, vận chuyển và bảo quản cà phê quả tươi giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất và các cơ sở chế biến.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với quả cà phê tươi
- Độ chín sinh lý: Quả cà phê khi thu hoạch phải đạt độ chín sinh lý cần thiết. Vỏ quả phải chuyển sang màu sắc đặc trưng của từng giống (màu đỏ tươi, đỏ sẫm hoặc vàng tùy loại).
- Tình trạng quả: Quả cà phê phải lành lặn, tươi, không bị dập nát, không bị khô héo hoặc lên men tự do trước khi đưa vào chế biến.
- Kiểm soát sâu bệnh: Hạn chế tối đa các quả bị sâu bệnh phá hoại, đặc biệt là mọt đục quả cà phê, nhằm tránh làm suy giảm chất lượng nhân bên trong.
- Điều 3: Phân hạng chất lượng cà phê quả tươi
- Tiêu chuẩn phân chia chất lượng cà phê quả tươi thành các thứ hạng cụ thể dựa trên các chỉ tiêu cơ lý và tỷ lệ lẫn tạp chất:
- Tỷ lệ quả chín: Quy định tỷ lệ quả chín tối thiểu đối với từng hạng chất lượng (thường yêu cầu đạt trên 90% đến 95% đối với cà phê hạng cao).
- Tỷ lệ quả xanh và quả lép: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ quả xanh non (chưa đạt độ chín sinh lý) và quả lép, quả khô lẫn trong lô hàng để không làm ảnh hưởng đến hương vị và tỷ lệ thu hồi nhân.
- Tạp chất: Nghiêm cấm việc cố ý pha trộn hoặc để lẫn các tạp chất vô cơ và hữu cơ như đất, đá, cát, cành, lá vào trong khối quả cà phê khi giao nhận.
- Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu kiểm tra phải được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau của lô hàng (bao gồm cả phía trên, ở giữa và phía dưới) để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng cà phê quả tươi.
- Phương pháp xác định tỷ lệ: Sử dụng phương pháp phân tích cơ học bằng cách cân, đo, đong, đếm trực tiếp trên mẫu đại diện để xác định chính xác tỷ lệ phần trăm quả chín, quả xanh, quả lép, quả sâu bệnh và tỷ lệ tạp chất so với tổng khối lượng mẫu thử.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 100:1988
CÀ PHÊ QUẢ TƯƠI
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho 3 loại cà phê Arabica, Robusta, Chari.
Áp dụng trong tất cả các khu vực quốc doanh, tập thể và cá thể
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Cà phê quả tươi được phân thành 5 cấp chất lượng theo quy định trong bảng 1
Bảng 1
| Cấp chất lượng | Tỷ lệ quả chín không ít hơn (%) | Tỷ lệ quả khô chùm xanh ương (%) | Tỷ lệ quả lép không nhiều hơn (%) | Tạp chất và xanh non không nhiều hơn (%) |
| Cấp I | 95 | 1 – 4 | 0 – 3 | 0,5 – 1 |
| Cấp II | 90 | 5 – 9 | 0 – 3 | 0,5 – 1 |
| Cấp III | 80 | 10 – 15 | 1 – 5 | 1 – 2 |
| Cấp IV | 70 | 15 – 20 | 5 – 10 | 3 – 5 |
| Cấp V | Dưới 70 gồm các loại sau : | |||
- Cà phê tận thu, quả xanh ương trên 50%;
- Cà phê sau thu hoạch ủ đống, bốc nóng nên bị lên men, vỏ thịt bị thối bấy (nẫu);
- Cà phê có tỷ lệ lép trên 30%.
Ghi chú: Cà phê xanh non coi như tạp chất .
2. Những quy định của tiêu chuẩn
2.1. Loại cà phê tận thu không được quá 10% tổng sản lượng toàn vụ.
2.2. Quy định tiến độ thu hoạch: Căn cứ theo tầm chín của quả mà bố trí thu hoạch cho hợp lý và kịp thời
| Thời vụ thu hoạch | Tầm chín % | Thu hoạch % | Ghi chú |
| - Đầu vụ | 15 – 20 | 10 – 15 |
|
| - Giữa vụ | 21 – 70 | 60 – 70 |
|
| - Cuối vụ | 71 – 95 | 10 – 15 |
|
| - Tận thu |
| 10 |
|
2.3. Không được hái cà phê còn xanh non, nếu có coi như tạp chất
2.4. Không được hái cá phê quả ương hoặc xanh già về “dấm chín” rồi mang giao nộp hoặc trao đổi, mua bán.
2.5. Các đơn vị có cà phê quả tươi, khi giao nộp, mua bán phải xác định cấp chất lượng trên cơ sở cà phê quả tươi xô theo lượng mẫu và phân loại theo phương pháp đã quy định.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478:2001 về qui trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 84:1987 về quy trình kỹ thuật trồng cà phê
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 98:1988 về quy trình kỹ thuật chế biến cà phê
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả tươi - phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 về cà phê quả tươi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478:2001 về qui trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 84:1987 về quy trình kỹ thuật trồng cà phê
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 98:1988 về quy trình kỹ thuật chế biến cà phê
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả tươi - phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 về cà phê quả tươi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật