Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 121:1989
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 121:1989 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm chè xanh sản xuất tại Việt Nam dành cho mục đích xuất khẩu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập khung pháp lý kỹ thuật thống nhất nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ uy tín thương hiệu chè xanh Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời làm căn cứ để các bên liên quan thực hiện việc kiểm tra, giao nhận và ký kết hợp đồng ngoại thương.
Các nội dung và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các quy định chung của ngành nông nghiệp và tiêu chuẩn xuất khẩu, văn bản tập trung vào các nhóm yêu cầu kỹ thuật trọng điểm sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho toàn bộ các lô hàng chè xanh được chế biến từ búp và lá non của cây chè (Camellia sinensis) theo quy trình công nghệ chế biến chè xanh, phục vụ trực tiếp cho hoạt động xuất khẩu.
- Yêu cầu về nguyên liệu và chế biến: Nguyên liệu đưa vào chế biến phải đảm bảo độ tươi ngon, không bị dập nát, ôi hỏng. Quy trình chế biến phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật để giữ được màu sắc, hương vị đặc trưng của chè xanh.
- Chỉ tiêu cảm quan: Đây là thước đo quan trọng nhất để phân loại phẩm cấp chè xuất khẩu. Tiêu chuẩn quy định chi tiết về:
- Ngoại hình: Cánh chè phải xoăn chặt, đều, có màu sắc đặc trưng (xanh xám hoặc xanh đen bóng), không lẫn nhiều cọng, tạp chất và bụi chè.
- Màu nước: Sau khi pha, nước chè phải có màu xanh vàng, trong sáng, không bị đục hoặc có màu đỏ úa.
- Mùi vị: Hương thơm tự nhiên, dễ chịu, đặc trưng của chè xanh, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi khét, mùi dầu hỏa). Vị chè phải chát dịu, có hậu ngọt sâu.
- Bã chè: Sau khi pha, bã chè phải mềm mại, có màu sắc đồng đều (xanh tươi hoặc xanh vàng).
- Chỉ tiêu lý - hóa: Để đảm bảo thời gian bảo quản và an toàn cho người tiêu dùng, tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt các chỉ số lý - hóa bao gồm:
- Độ ẩm tối đa cho phép (thường không quá 7% đến 8%) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình vận chuyển đường biển kéo dài.
- Hàm lượng chất tan, hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit clohydric.
- Tỷ lệ vụn nát và tạp chất hữu cơ, vô cơ tối đa cho phép trong mỗi lô hàng.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh và tạp chất: Nghiêm cấm hoàn toàn việc pha trộn các loại lá cây khác ngoài chè, không được sử dụng chất tạo màu, tạo ngọt hoặc chất bảo quản ngoài danh mục cho phép. Kiểm soát chặt chẽ dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật theo tiêu chuẩn quốc tế.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Để duy trì chất lượng chè xanh xuất khẩu không bị suy giảm trong quá trình lưu thông, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn bắt buộc:
- Bao bì đóng gói: Chè phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng (như thùng gỗ, thùng carton có lót giấy nhôm, túi PE chuyên dụng) đảm bảo kín, chống ẩm, chống thấm nước và không truyền mùi lạ vào sản phẩm.
- Ghi nhãn xuất khẩu: Nhãn mác trên bao bì phải được ghi bằng ngôn ngữ theo thỏa thuận hợp đồng (thường là tiếng Anh hoặc ngôn ngữ nước nhập khẩu), thể hiện rõ ràng các thông tin: Tên sản phẩm, phẩm cấp, mã số lô hàng, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng và xuất xứ (Made in Vietnam).
- Bảo quản và vận chuyển: Phương tiện vận chuyển và kho chứa phải sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, không vận chuyển chung với các loại hàng hóa có mùi mạnh hoặc hóa chất độc hại.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN121:1989
CHÈ XANH XUẤT KHẨU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Green Tea - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè xanh xuất khẩu ở dạng dời được sản xuất từ chè đọt tươi theo phương pháp:
Diệt men = vò - sấy (hoặc sao khô) - phân loại.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Chè xanh xuất khẩu bao gồm các loại:
Đặc biệt, OP, P, BP, BPS và F
1.2. Các chỉ tiêu cảm quan của chè xanh xuất khẩu phải phù hợp với quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu Loại chè | Ngoại hình | Màu nước | Mùi | Vị | Bã |
| Đặc biệt | Cánh chè xoăn đều, màu xanh vàng, có tuyết | Vàng xanh, trong, sánh | Thơm mạnh tự nhiên, thoáng cốm | Đậm dịu, rõ hậu ngọt | Vàng xanh, mềm, đều |
| OP | Cánh chè xoăn tương đối đều, màu xanh đen | Vàng xanh, sáng | Thơm mạnh tự nhiên | Đậm dịu có hậu ngọt | Vàng xanh, mềm |
| P | Cánh chè ngắn hơn OP tương đối xoăn, màu xanh đen, thoáng cẫng | Vàng, sáng | Thơm tự nhiên | Đậm dịu, có hậu | Vàng xanh, hơi cứng |
| BP | Mặt chè nhỏ, tương đối đều, màu xanh đen | Vàng, hơi đậm | Thơm, thoáng cao lửa | Chát dịu, hơi đậm | Vàng, mềm |
| BPS | Chè mảnh nhỏ, tương đối đều, màu vàng xanh | Vàng đậm | Thơm nhẹ, thoáng mùi chè già | Chát hơi xít | Vàng xám |
| F | Mặt chè nhỏ đều, màu vàng xanh | Vàng đậm, hơi tối | Kém thơm, thoáng cao lửa | Chát | Vàng đậm |
1.3. Các chỉ tiêu hoá lý của chè xanh xuất khẩu phải phù hợp với quy định trong bảng 2
Bảng 2
| TT | Loại chè Tên chỉ tiêu | Đặc biệt | OP | P | BP | BPS | F | |
| 1 | Vụn | Tính theo % khối lượng không lớn hơn | 1 | 2 | 6,5 | |||
| 2 | Bụi | 0,3 | 0,5 | 2,2 | ||||
| 3 | Tạp chất sắt | 0,0005 | 0,005 | |||||
| 4 | Tạp chất khác | 0,3 | ||||||
| 5 | Độ ẩm | 7,5 | ||||||
| 6 | Tổng tro: tính theo % chất khô | 4 8 | ||||||
| 7 | Thuốc trừ sâu | Không được có | ||||||
2. Phương pháp thử
Theo tiêu chuẩn chè đen SEV.
3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Theo tiêu chuẩn chè đen SEV.
4. Thử cảm quan
10 TCN - 156 - 92.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1993 về chè xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012 về Chè xanh - Thuật ngữ và Đinh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011) về Chè xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1993 về chè xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012 về Chè xanh - Thuật ngữ và Đinh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011) về Chè xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản