Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp đánh giá và phân loại đối với sản phẩm chè xanh thương phẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và định hướng xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và Phân hạng sản phẩm
TCVN 1455:1983 quy định phạm vi áp dụng đối với các loại chè xanh được chế biến từ búp và các lá non của cây chè. Dựa trên chất lượng nguyên liệu và công nghệ chế biến, chè xanh được phân chia thành các cấp hạng khác nhau để quản lý và định giá thương mại:
- Phân hạng chất lượng chè xanh thành các loại bao gồm: Chè đặc sản, Chè loại 1, Chè loại 2 và Chè loại 3.
- Mỗi cấp hạng chè phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cả chỉ tiêu cảm quan lẫn chỉ tiêu lý - hóa tương ứng.
Yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu cảm quan là yếu tố quyết định hàng đầu để đánh giá chất lượng chè xanh. TCVN 1455:1983 đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với từng hạng chè như sau:
- Ngoại hình: Cánh chè phải xoăn chặt, đều, non, có màu xanh tự nhiên đặc trưng của chè xanh (từ xanh xám đến xanh đen tùy loại). Không được lẫn các tạp chất lạ, tỷ lệ cánh chè vụn nát phải nằm trong giới hạn cho phép của từng thứ hạng.
- Màu nước sau khi pha: Nước chè phải có màu xanh vàng, sáng, trong, không bị đục hoặc có cặn bẩn lơ lửng.
- Mùi vị: Chè phải có mùi thơm tự nhiên, đặc trưng của chè xanh, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi khét, mùi dầu hỏa hay mùi ẩm ẩm). Vị chè phải chát dịu, có hậu ngọt rõ rệt, không có vị đắng gắt hoặc vị lạ.
- Bã chè (sau khi pha): Bã chè phải có màu xanh tươi hoặc vàng xanh đồng đều, lá chè mềm mại, không bị cháy đen hoặc lẫn nhiều cọng già.
Yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu lý - hóa
Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và thời hạn bảo quản, TCVN 1455:1983 quy định các giới hạn định lượng nghiêm ngặt đối với các chỉ tiêu hóa lý của chè xanh:
- Độ ẩm (Hàm lượng nước): Giới hạn tối đa cho phép để đảm bảo chè không bị mốc và giữ được hương vị trong quá trình bảo quản. Thông thường, độ ẩm của chè thành phẩm không được vượt quá mức quy định (thường dao động từ 7% đến 8%).
- Hàm lượng chất tan trong nước: Đây là chỉ số phản ánh độ đậm đà và chất lượng dinh dưỡng của chè. Hàm lượng chất tan phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo từng phân hạng chè.
- Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohydric (HCl): Giới hạn tỷ lệ tro giúp kiểm soát độ sạch của sản phẩm, tránh việc lẫn đất, cát hoặc các tạp chất vô cơ trong quá trình thu hoạch và chế biến.
- Hàm lượng xơ thô: Tỷ lệ xơ thô phản ánh độ non hay già của nguyên liệu búp chè đưa vào chế biến. Hàm lượng xơ thô càng thấp chứng tỏ chè càng non và chất lượng càng cao.
- Tỷ lệ vụn nát và bụi chè: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ phần trăm tối đa của các mảnh vụn và bụi chè phát sinh trong quá trình vận chuyển và đóng gói nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hậu cần và bảo quản đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng chè xanh từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng:
- Bao gói: Chè xanh phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín, có khả năng chống ẩm, chống thấm khí và không làm ảnh hưởng đến mùi vị đặc trưng của chè. Vật liệu bao bì phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Ghi nhãn: Trên bao bì sản phẩm phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, phân hạng chất lượng, khối lượng tịnh, ngày sản xuất và thời hạn bảo quản.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển chè phải khô ráo, sạch sẽ, kín gió, không vận chuyển chung với các hàng hóa có mùi mạnh hoặc các hóa chất độc hại.
- Bảo quản: Chè xanh phải được lưu kho ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và cách ẩm tốt. Kho chứa chè phải được vệ sinh thường xuyên và phòng chống côn trùng, động vật gặm nhấm gây hại.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1455 – 83
CHÈ XANH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Green Tea - Technical requirements
TCVN 1455 – 83 được ban hành để thay thế TCVN 1455 – 74. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè xanh sản xuất từ chè đọt tươi bằng phương pháp hấp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Tùy thuộc vào chất lượng chè xanh sản xuất ra mà phân hành các loại: OP, P, BP, BPS, F.
1.2. Các chỉ tiêu cảm quan của chè xanh phải đúng theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Tên chỉ tiêu Loại chè | Ngoại hình | Mầu nước | Mùi | Vị | Bã |
OP | Cánh chè xoắn, tương đối đều mầu xanh tự nhiên, lẫn tuyết trắng | Xanh vàng sáng | Thơm mạnh | Đậm dịu có hậu ngọt | Xanh vàng, mềm |
P | Mặt chè nhỏ, xoắn đều, sạch | Xanh vàng hơi đậm | Thơm mạnh | Chát đậm có hậu | Xanh vàng, mềm |
BP | Cánh chè xoắn tương đối đều, mầu xanh tự nhiên, ngắn hơn OP | Xanh vàng | Thơm | Chát dịu có hậu | Xanh vàng, mềm |
BPS | Mặt chè tương đối đều, màu xanh vàng | Xanh vàng hơi nhạt | Thơm nhẹ | Chát dịu | Xanh vàng nhạt |
F | Mặt chè nhỏ đều, mầu xanh vàng, nhạt | Xanh vàng đậm | Ít thơm | Chát | Xanh vàng nhạt |
1.3. Các chỉ tiêu vật lý của chè xanh phải theo đúng quy định trong bảng 2.
Bảng 2
Tên chỉ tiêu Loại chè | Độ ẩm | Tro | Vụn | Cám | Tạp chất sắt |
Tính bằng phần trăm khối lượng không lớn hơn | |||||
OP | 7,5 | 6,5 | 7 | 0,5 | 0,001 |
P | 5 | 1 | |||
BP | 7 | 0,5 | |||
BPS | 7 | - | 1 | ||
F | 25 | ||||
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
Theo TCVN 1456 – 83 và TCVN 3218 – 79.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Theo TCVN 1457 - 83
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 258:1996 về chè xanh và chè hương - thuật ngữ và định nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN121:1989 về chè xanh xuất khẩu - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 511:2002 về chè xanh Tân Cương - Quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984) về Chè hòa tan dạng rắn - Lấy mẫu
- 1 Quyết định 332-QĐ năm 1983 ban hành bốn tiêu chuẩn Nhà nước về chè do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1993 về chè xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 258:1996 về chè xanh và chè hương - thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN121:1989 về chè xanh xuất khẩu - yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 511:2002 về chè xanh Tân Cương - Quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984) về Chè hòa tan dạng rắn - Lấy mẫu