Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá Bỗng bố mẹ (tên khoa học: Spinibarbus denticulatus) phục vụ cho mục đích sinh sản nhân tạo. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt chuẩn hóa chất lượng đàn cá bố mẹ, bảo đảm hiệu quả sinh sản và nâng cao chất lượng con giống.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu giữ và tuyển chọn cá Bỗng bố mẹ trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trực tiếp cho loài cá Bỗng ở giai đoạn thành thục sinh dục, sẵn sàng tham gia vào quá trình sinh sản nhân tạo hoặc tự nhiên có kiểm soát.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Bỗng bố mẹ
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí nghiêm ngặt để đánh giá và tuyển chọn cá Bỗng bố mẹ đạt chất lượng cao, bao gồm các yếu tố về nguồn gốc, độ tuổi, khối lượng và trạng thái sức khỏe:
- Nguồn gốc xuất xứ: Cá bố mẹ phải được tuyển chọn từ nguồn cá tự nhiên đã qua thuần hóa hoặc từ các cơ sở nuôi giữ giống có uy tín, bảo đảm không bị cận huyết và có lý lịch nguồn gốc rõ ràng.
- Độ tuổi và khối lượng sinh sản: Quy định cụ thể về độ tuổi thành thục lần đầu và khối lượng tối thiểu của cá đực và cá cái nhằm bảo đảm chất lượng giao tử (trứng và tinh dịch) tốt nhất.
- Ngoại hình và thể chất: Cá phải có thân hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, vây vẩy hoàn chỉnh, màu sắc sáng đẹp đặc trưng của loài, hoạt động nhanh nhẹn và phản xạ tốt với tiếng động.
- Tình trạng sức khỏe: Cá khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm, không bị ký sinh trùng ký sinh và không có vết thương hở trên thân.
- Mức độ thành thục sinh dục: Cá cái phải có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục có màu hồng nhạt; cá đực phải có sẹ chín muồi, khi vuốt nhẹ bên hông có dòng sẹ màu trắng sữa chảy ra.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ tiêu chuẩn 28 TCN 216:2004 giúp các cơ sở sản xuất giống chủ động kiểm soát chất lượng đàn cá bố mẹ, hạn chế hiện tượng thoái hóa giống, đồng thời nâng cao tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của cá bột trong quá trình ương dưỡng.
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỖNG BỐ MẸ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Broodstock of Spinibarbus denticulatus - Technical requirements
1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá bố mẹ để nuôi vỗ và cho đẻ đối với loài cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) áp dụng cho các cơ sở có điều kiện sản xuất giống nhân tạo cá Bỗng.
2.1 Cá bố mẹ nuôi vỗ để cho đẻ
2.1.1 Cá bố mẹ nuôi vỗ để cho đẻ phải có nguồn gốc rõ ràng, được nuôi vỗ theo đúng quy trình. Cơ sở sản xuất cá giống phải có sổ theo dõi nguồn gốc đàn cá bố mẹ đang nuôi.
2.1.2 Chất lượng cá bố mẹ để nuôi vỗ phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ nuôi vỗ
| tt | Chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật | |
| Cá đực | Cá cái | ||
| 1 | Tuổi cá (năm), không nhỏ hơn | 5 | 6 |
| 2 | Khối lượng (kg), không nhỏ hơn | 2 | 3 |
| 3 | Ngoại hình | Cân đối, không dị hình; vây, vảy hoàn chỉnh; không mất nhớt | |
| 4 | Màu sắc | - Bụng cá trắng bạc, - Lưng xanh da trời nhạt. | |
| 5 | Trạng thái hoạt động | Cá khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn. | |
| 6 | Tình trạng sức khoẻ | Tốt, không có dấu hiệu bệnh lý. | |
2.2 Cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ
2.2.1 Chất lượng cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
2.2.2 Ðộ thành thục của cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Ðộ thành thục sinh dục của cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ
| Cá bố mẹ | Yêu cầu |
| Cá đực | - Hai bên phần trước nắp mang có nốt sần trắng, sờ tay thấy nháp. - Khi vuốt nhẹ hai bên bụng về phía hậu môn, có sẹ đặc màu trắng sữa chảy ra. |
| Cá cái | - Màu hồng sáng sặc sỡ, vây hậu môn có màu hồng. - Bụng tròn mềm đều, da bụng mỏng. Lỗ sinh dục lồi, màu hồng. - Hạt trứng tròn, đều và rời, màu vàng đậm. Nhân trứng phân cực, đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,8 mm. |
3.1 Dụng cụ chủ yếu kiểm tra chất lượng cá bố mẹ được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bố mẹ
| tt | Loại dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Panh | Loại thẳng | 1 - 2 |
| 2 | Lam kính | Kích thước 30 x 60 x 1 mm | 5 -10 |
| 3 | Kính giải phẫu có trắc vi thị kính hoặc kính lúp | Ðộ phóng đại x 20 lần | 1 |
| 4 | Cân đồng hồ | Loại cân được tối đa 10 kg, độ chính xác 50 g | 1 |
| 5 | Que thăm trứng | Bằng nhựa hoặc kim loại dài 200 mm, Ф 2,0 - 2,5 mm | 1 |
| 6 | Băng ca | Bằng vải mềm, kích thước 400 x 600 mm | 4 - 6 |
| 7 | Lưới bắt cá bố mẹ | Dài 60 - 80 m, cao 3,5 - 4,0 m; mắt lưới 2a = 35 - 40 mm. | 1 - 2 |
3.2 Dung dịch phá màng trứng để kiểm tra độ phân cực của nhân trứng là dung dịch có chứa 33,3% cồn ethylic 950, 22,2% formon 36%, 11,1% acidacetic và 33,4% nước cất (theo DavidsonI s Fixative Solution).
3.3 Lấy mẫu
Bắt ngẫu nhiên 3 - 5 cá thể cái và 3 - 5 cá thể đực trong số cá bố mẹ tuyển chọn để nuôi vỗ hoặc cho đẻ.
3.4 Kiểm tra các chỉ tiêu
3.4.1 Tuổi cá
Xác định tuổi cá bằng việc theo dõi chính xác và chặt chẽ nguồn gốc, lý lịch đàn cá trong quá trình nuôi dưỡng của cơ sở.
3.4.2 Khối lượng cá
Bắt từng cá thể cho vào băng ca để cân xác định khối lượng cá.
3.4.3 Ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động
Quan sát cá đang bơi trong lưới hoặc giai chứa, kết hợp quan sát trực tiếp số mẫu đã thu. Ðánh giá các chi tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy định trong Bảng 1.
3.4.4 Ðộ thành thục tuyến sinh dục
3.4.4.1 Cá cái
a. Quan sát bụng của từng cá thể cá ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc lỗ sinh dục cá.
b. Dùng tay để cảm nhận độ mềm của bụng và độ co dãn da bụng cá.
c. Dùng que thăm trứng lấy đủ số lượng trứng đưa vào đĩa có nước trong, sạch để quan sát hạt trứng ở nơi đủ ánh sáng phân biệt được màu sắc, hình thái các hạt trứng. Khi lấy trứng, không được lấy quá 2 lần của một cá thể.
d. Sau đó, đặt trứng lên phiến kính rồi nhỏ lên trứng 3 - 5 giọt dung dịch phá màng trứng để quan sát độ phân cực của trứng bằng kính giải phẫu hoặc kính lúp.
đ. Ðo đường kính hạt trứng trên giấy kẻ ô li hoặc trên kính giải phẫu có trắc vi thị kính.
3.4.4.2 Cá đực
a. Quan sát về màu sắc bên ngoài, màu sắc vây và hậu môn của từng cá thể cá. Dùng tay cảm nhận độ nháp của nắp mang cá.
b. Kiểm tra sẹ bằng cách vuốt nhẹ hai bên thành bụng dưới gần hậu môn cá cho sẹ chảy ra, rồi đánh giá chất lượng của sẹ theo quy định trong Bảng 2.
3.4.5 Tình trạng sức khoẻ
Kiểm tra các chỉ tiêu cảm nhiễm bệnh của cá Bỗng bố mẹ theo quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 101:1997 (Quy trình kiểm dịch động vật thuỷ sản và sản phẩm động vật thuỷ sản). Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá bố mẹ bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo quy định trong Bảng 1.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 217:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bột - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 1 Quyết định 26/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Cá nước ngọt do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 217:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bột - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành