Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 217:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá Bỗng bột (cá nước ngọt), nhằm đảm bảo chất lượng con giống phục vụ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản pháp quy này.
- Thông tin tổng quan về văn bản- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 217:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bột - yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thủy sản (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương dưỡng và lưu thông giống cá Bỗng bột trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra đối với cá Bỗng bột (Spinibarbus denticulatus Oshima).
- Áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và mua bán giống cá Bỗng tại Việt Nam nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng con giống lưu thông trên thị trường.
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan về phương pháp kiểm tra bệnh thủy sản, quy trình kiểm dịch động vật thủy sản hiện hành của Bộ Thủy sản.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng được nêu trong tiêu chuẩn.
- Cá Bỗng bột: Là giai đoạn phát triển của cá Bỗng từ khi tiêu hết noãn hoàng, bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài cho đến khi đạt kích cỡ nhất định theo quy định kỹ thuật.
- Dị hình: Các biểu hiện bất thường về hình thái cấu trúc cơ thể của cá bột như vẹo cột sống, dị dạng đầu, đuôi hoặc vây.
- Nguồn gốc xuất xứ: Cá Bỗng bột phải được sinh sản từ đàn cá bố mẹ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng từ các trại giống được cấp phép.
- Trạng thái hoạt động: Cá bột phải khỏe mạnh, bơi lội nhanh nhẹn, đi ngược dòng nước tốt, phản xạ nhanh với tiếng động hoặc ánh sáng.
- Ngoại hình và màu sắc: Thân hình cân đối, không bị dị hình, màu sắc đặc trưng của loài, không có dấu hiệu mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc ký sinh trùng nguy hiểm.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28 TCN 217:2004
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỖNG BỘT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Larvae of Spinibarbus denticulatus - Technical requirements
1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của cá bột đối với loài cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) áp dụng cho các cơ sở có điều kiện sản xuất giống nhân tạo cá Bỗng.
2 Yêu cầu kỹ thuật
Chất lượng cá bột phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột
| tt | Chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật |
| 1 | Khả năng bắt mồi | Ðã tiêu hết noãn hoàng và ăn được mồi bên ngoài |
| 2 | Tuổi tính từ sau khi trứng nở (ngày) | 6 - 7 |
| 3 | Chiều dài (mm) | 6 - 8 |
| 4 | Ngoại hình | Cân đối, không dị hình |
| 5 | Màu sắc | Cá chưa hình thành màu sắc rõ ràng |
| 6 | Trạng thái hoạt động | Bơi quanh thành dụng cụ chứa đựng cá, có phản ứng mạnh với tiếng động |
| 7 | Tình trạng sức khoẻ | Tốt, không có dấu hiệu bệnh lý |
3 Phương pháp kiểm tra
3.1 Dụng cụ chủ yếu để kiểm tra chất lượng cá bột được quy định trong Bảng 2.
3.2 Thức ăn để kiểm tra khả năng bắt mồi của cá bột là lòng đỏ trứng gà luộc chín.
3.3 Lấy mẫu
Dùng vợt vớt ngẫu nhiên khoảng 100 cá thể từ bể ấp, thả vào bát có chứa sẵn khoảng 1/3 dung tích bát là nước sạch để kiểm tra.
3.4 Kiểm tra các chỉ tiêu
3.4.1 Khả năng bắt mồi
Lấy lòng đỏ trứng gà đã luộc chín bóp nhuyễn, hoà vào 50 ml nước sạch rồi lọc qua vải màn. Dùng thìa vãi nước có lòng đỏ trứng trên mặt nước của bể ấp. Sau 10 phút, quan sát nếu thấy bụng cá có lòng đỏ trứng là cá bột đã tiêu hết noãn hoàng và bắt được mồi ăn bên ngoài.
Bảng 2 - Dung cụ kiểm tra chất lượng cá bột
| tt | Dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Vợt vớt cá bột | Lưới phù du N064 hoặc vải săm vớt cá bột; Ф 350 - 400 mm | 1 |
| 2 | Thước đo hoặc giấy kẻ ô li | Có vạch chia chính xác đến mm | 1 |
| 3 | Bát chứa cá bột | Bằng nhựa hoặc bát sứ trắng; dung tích 0,5 - 1,0 lít | 3 |
| 4 | Cốc đong thuỷ tinh | Dung tích 10 - 25 ml | 1 |
| 5 | Panh | Loại thẳng | 1 - 2 |
| 6 | Vải màn hai lớp | Hình vuông, kích thước 200 x 200 mm | 1 |
3.4.2 Ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động
Quan sát trực tiếp cá bột trong bát chứa mẫu ở nơi đủ ánh sáng để đánh giá được ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động của cá bột theo quy định trong Bảng 1.
3.4.3 Chiều dài
Dùng panh gắp cá bột đặt nhẹ nhàng trên mặt giấy kẻ ô li hoặc thước đo kẻ ly để đo chiều dài toàn thân cá (L). Số lượng đo không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 90% tổng số cá kiểm tra.
3.4.4 Tình trạng sức khoẻ
Kiểm tra các chỉ tiêu về cảm nhiễm bệnh của cá Bỗng bột theo quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN101:1997 (Quy trình kiểm dịch động vật thuỷ sản và sản phẩm động vật thuỷ sản). Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá bột bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo quy định trong Bảng 1.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bố mẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 1 Quyết định 26/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Cá nước ngọt do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 216:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng bố mẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 218:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng hương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành