Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004

Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng, chỉ tiêu sinh học và phương pháp đánh giá đối với con giống cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus). Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh và người nuôi thủy sản kiểm soát chất lượng con giống, bảo đảm hiệu quả kinh tế và an toàn dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)

Tiêu chuẩn này quy định các nội dung cốt lõi liên quan đến giai đoạn đầu của quy trình sản xuất giống, bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh và vận chuyển cá Bỗng giống trên phạm vi cả nước.
  • Đối tượng áp dụng: Cá Bỗng giống ở các giai đoạn kích cỡ khác nhau phục vụ cho mục đích nuôi thương phẩm hoặc thả tái tạo nguồn lợi thủy sản.
  • Giải thích từ ngữ và phân loại: Định nghĩa rõ ràng về các thuật ngữ chuyên ngành, quy chuẩn về kích cỡ cá giống (chiều dài toàn thân, khối lượng cá giống) để làm căn cứ phân loại chất lượng.

Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Bỗng giống

Để được phép lưu thông và đưa vào nuôi thả, cá Bỗng giống phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng ngoại hình, trạng thái hoạt động và an toàn dịch bệnh:

  • Yêu cầu về ngoại hình và màu sắc: Cá giống phải có ngoại hình cân đối, không bị dị hình, dị tật. Vảy cá hoàn chỉnh, không bị bong tróc, không bị xây xát hoặc tổn thương cơ học. Màu sắc đặc trưng của loài cá Bỗng phải sáng đẹp, tự nhiên, không có biểu hiện sẫm màu hoặc bạc màu bất thường.
  • Trạng thái hoạt động: Cá hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt theo đàn, có phản xạ nhanh với tiếng động hoặc ánh sáng. Khi ngược dòng nước, cá có khả năng bơi ngược dòng tốt.
  • Chỉ tiêu sức khỏe và dịch bệnh: Cá giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng, nấm và nhiễm khuẩn xuất huyết thường gặp ở cá nước ngọt.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng

Tiêu chuẩn quy định cụ thể quy trình lấy mẫu và phương pháp kiểm tra chất lượng cá giống trước khi xuất bán:

  • Phương pháp cảm quan: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường trong dụng cụ chứa nước sạch để đánh giá ngoại hình, màu sắc, trạng thái bơi lội và phát hiện các dị hình ngoại hình nổi bật.
  • Phương pháp đo lường: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều dài toàn thân và cân điện tử để xác định khối lượng trung bình của cá giống, bảo đảm độ đồng đều của lô cá đạt trên mức tỷ lệ quy định.
  • Kiểm tra bệnh học: Thực hiện các biện pháp xét nghiệm nhanh hoặc gửi mẫu đến phòng thí nghiệm có thẩm quyền để kiểm tra ký sinh trùng và các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khi có nghi ngờ.

Quy định về vận chuyển và giao nhận

Quy trình vận chuyển cá Bỗng giống phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt để bảo đảm tỷ lệ sống cao nhất:

  • Chuẩn bị trước khi vận chuyển: Cá giống phải được ép luyện (cho nhịn ăn) đúng thời gian quy định trước khi vận chuyển để hạn chế chất thải làm ô nhiễm nguồn nước trong quá trình di chuyển.
  • Phương tiện và dụng cụ vận chuyển: Sử dụng các thùng chuyên dụng, túi nilon có bơm oxy hoặc xe bồn chuyên dụng có hệ thống sục khí liên tục. Nhiệt độ và mật độ cá trong quá trình vận chuyển phải được kiểm soát phù hợp với quãng đường và thời gian di chuyển.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28 TCN 219:2004

CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỖNG GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Freshwater fish - Fingerlings of Spinibarbus denticulatus - Technical requirements

1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của cá giống đối với loài cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) áp dụng cho các cơ sở có điều kiện sản xuất giống nhân tạo cá Bỗng.

2 Yêu cầu kỹ thuật

Chất lượng cá giống phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống

tt

Chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

Cá giống nhỏ

Cá giống lớn

1

Tuổi tính từ cuối giai đoạn cá hương (ngày)

45 - 50

70 - 90

2

Chiều dài (cm)

5,0 - 7,0

8,0 - 10,0

3

Khối lượng (g)

1,5 - 2,5

4,0 - 5,0

4

Màu sắc

Sáng vàng, có chấm đen ở lưng.

5

Ngoại hình

Cân đối, vây, vảy hoàn chỉnh; không dị hình, không bị sây sát; không mất nhớt; cỡ cá đồng đều.

6

Trạng thái hoạt động

Hoạt bát nhanh nhẹn, bơi theo đàn.

7

Tình trạng sức khoẻ

Tốt, không có dấu hiệu bệnh lý.

3 Phương pháp kiểm tra

3.1 Dụng cụ chủ yếu để kiểm tra chất lượng cá giống được quy định trong Bảng 2.

3.2 Lấy mẫu

3.2.1 Lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động và chiều dài cá

Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá giống từ giai hoặc lưới chứa cá rồi thả vào chậu hoặc xô có chứa sẵn 3 lít nước sạch. Số lượng mẫu để kiểm tra cá giống nhỏ khoảng 100 cá thể. Số lượng mẫu để kiểm tra cá giống lớn khoảng 50 cá thể.

3.2.2 Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng

Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá giống từ giai hoặc lưới chứa cá rồi thả cá vào chậu hoặc xô chữa sẵn 3 lít nước sạch. Lấy 3 mẫu trong đó có 1 mẫu vớt sát đáy. Khối lượng mẫu mỗi lần lấy không ít hơn 500 g cá.

Bảng 2 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá giống

tt

Dụng cụ

Quy cách, đặc điểm

Số lượng

1

Vợt vớt cá giống

Lưới sợi mềm, không gút;

mắt lưới 2a =10 mm; Ф 350 - 400 mm

1

2

Thước đo hoặc giấy kẻ ô li

Có vạch chia chính xác đến 1,0 mm

1

3

Cân đồng hồ

Loại cân được tối đa 2 kg, độ chính xác 5 g

1

4

Chậu hoặc xô

Sáng màu, dung tích 10 lít

3

5

Lưới kéo cá giống

Lưới sợi mềm, không gút; dài 50 m, cao 3 m; mắt lưới 2a = 12 mm.

1

6

Giai chứa cá giống

Lưới sợi mềm, mắt lưới 2a = 10 mm;

kích thước 3,0 x 5,0 x1,5 m

1 - 2

3.3 Kiểm tra các chỉ tiêu

3.3.1 Chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Quan sát trực tiếp cá giống trong chậu hoặc xô chứa mẫu ở nơi có đủ ánh sáng để đánh giá được ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động của cá giống theo quy định trong Bảng 1.

3.3.2 Chiều dài

Ðặt cá giống trên giấy kẻ ô li hoặc thước đo để đo chiều dài toàn thân cá (L). Số lượng đo không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 80% tổng số cá đã kiểm tra.

3.3.3 Khối lượng

Trình tự thao tác và yêu cầu khi kiểm tra phải theo quy định tại Điều 3.3.3 của Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN218 : 2004 (Cá nước ngọt - Cá Bỗng hương - Yêu cầu kỹ thuật).

3.3.4 Tình trạng sức khoẻ

Kiểm tra các chỉ tiêu về cảm nhiễm bệnh của cá Bỗng giống theo quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 101:1997 (Quy trình kiểm dịch động vật thuỷ sản và sản phẩm động vật thuỷ sản). Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá giống bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo quy định trong Bảng 1.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước ngọt - cá Bỗng giống - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành

Số hiệu: 28TCN219:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 17/11/2004
Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 219:2004 về cá nước n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký