Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 28TCN 132:1998 về Cá nước ngọt - Cá bột - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn ngành 28TCN 132:1998 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột nước ngọt, áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ giống thủy sản trên phạm vi cả nước. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với cá bột của các loài cá nước ngọt phổ biến được sản xuất bằng phương pháp nhân tạo hoặc khai thác tự nhiên.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất giống, ương dưỡng, kinh doanh và lưu thông cá bột nước ngọt tại Việt Nam.

- Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 2)

  • Cá bột (Larvae): Là giai đoạn phát triển của cá tính từ khi mới nở ra khỏi màng trứng cho đến khi tiêu hết hoàn toàn hoặc gần hết hoàn toàn noãn hoàng, cá bắt đầu chuyển sang ăn thức ăn bên ngoài (chủ yếu là sinh vật phù du cỡ nhỏ).
  • Ngoại hình cá bột khỏe mạnh: Thân hình cân đối, không dị hình, màu sắc đặc trưng theo từng loài, hoạt động nhanh nhẹn.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột (Điều 3)

  • Chỉ tiêu chất lượng ngoại quan: Cá bột phải đồng đều về kích cỡ, không bị dị hình, dị tật. Màu sắc của cá phải tươi sáng, đặc trưng cho từng loài cá nước ngọt cụ thể.
  • Trạng thái hoạt động: Cá bột phải có phản xạ nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt, có xu hướng bơi ngược dòng nước hoặc bơi tản đều, không bị chìm xuống đáy hoặc nổi lờ đờ trên mặt nước.
  • Tỷ lệ dị hình: Tỷ lệ cá bột bị dị hình (như vẹo cột sống, hai đầu, thiếu đuôi...) không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn (thường dưới 1% đến 2% tùy loài).
  • Tỷ lệ lẫn loài: Lô cá bột phải đảm bảo độ thuần chủng cao, tỷ lệ lẫn các loài cá khác không vượt quá mức quy định tối đa cho phép.

- Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng (Điều 4)

  • Phương pháp cảm quan: Sử dụng mắt thường để quan sát trạng thái hoạt động, màu sắc, hình thái bên ngoài và phản xạ của cá bột trong dụng cụ chứa nước sạch.
  • Phương pháp lấy mẫu: Quy định cách thức lấy mẫu ngẫu nhiên từ các bể chứa hoặc dụng cụ vận chuyển để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô cá bột.
  • Đánh giá tỷ lệ dị hình và lẫn loài: Tiến hành đếm số lượng cá dị hình hoặc khác loài trong mẫu thử để tính toán tỷ lệ phần trăm, từ đó kết luận chất lượng của cả lô cá bột có đạt tiêu chuẩn hay không.

Lưu ý: Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng con giống thủy sản, giúp người nuôi thủy sản lựa chọn được nguồn cá bột chất lượng cao, hạn chế dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28 TCN 132:1998

CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỘT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

FRESHWARTER FISH - LARVAE - TECHNICAL REQUIREMENTS

Lời nói đầu

28 TCN 132:1998 "Cá nước ngọt - Cá bột - Yêu cầu kỹ thuật" do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I biên soạn, Vụ khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ thuỷ sản ban hành theo Quyết định số 733/1998/QĐ-BTS ngày 17-12-1998.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1.1. Đối tượng

Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng đối với cá bột của 7 loài cá nuôi nước ngọt là:

- Mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix-harmandii),

- Mè hoa (Aristichthys nobilis),

- Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella),

- Trắm đen (Mylopharyngodon piceus),

- Trôi Việt (Cirhina molitorella),

- Rôhu (Labeo rohita) và

- Mrigal (Cirrhinus mrigala),

1.2. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng trong phạm vi cả nước.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Chất lượng cá bột phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.

Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột

Chỉ tiêu

Mè trắng

Mè hoa

Trắm cỏ

Trắm đen

Trôi Việt

Rôhu

Mri-gal

Khả năng ăn mồi

Đã tiêu hết noãn hoàng và ăn được mồi ăn bên ngoài

Ngoại hình

Cân đối, không dị hình

Màu sắc

Trên lưng cá xuất hiện sắc tố đen (bắt chỉ thâm)

Trạng thái hoạt động

- Bơi thăng bằng, nhanh nhẹn

- Bơi thành đàn, phân bố đều trong bể ấp

Tuổi tính sau khi nở (ngày)

3 - 5

4 - 5

3 - 4

Chiều dài (mm)

6 - 8

7 - 9

6 - 8

6 - 8

5 - 7

4 - 7

5 - 8

Mức cảm nhiễm bệnh

Không có dấu hiệu bệnh lý

3. Phương pháp kiểm tra

3.1. Dụng cụ kiển tra được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2: Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bột

Dụng cụ

Qui cách, đặc điểm

Số lượng (cái)

1. Vợt cá bột

- Vải lưới phù du No64, hoặc vớt cá bột

- Đường kính vợt: 350 - 400mm

1

2. Thước đo, hoặc giấy kẻ ly

Có vạch chia chính xác đến mm

1

3. Bát nhựa, hoặc bát sứ trắng

Dung tích 0,5 lít

3

4. Bình đong

10 - 25 cc

1

5. Panh

Loại thẳng

1 - 2

6. Vải màn

Hình vuông, kích thước: 200 x 200 mm

1

3.2. Thức ăn để kiểm tra khả năng ăn của cá bột: Lòng đỏ trứng gà luộc.

3.3. Lấy mẫu

Dùng vợt vớt ngẫu nhiên khoảng 100 cá thể từ bể ấp, hoặc giai chứa rồi thả cá vào bát chứa sẵn 2 - 3 cm nước sạch.

3.4. Kiểm tra các chỉ tiêu

3.4.1. Khả năng ăn mồi

- Lấy lòng đỏ trứng gà đã luộc chín cho vào vải màn bóp nhuyễn, hoà với 50 cc nước sạch.

- Dùng thìa vãi lòng đỏ trứng đã hoà nước trên mặt nước bể ấp. Sau 10 phút, quan sát nếu thấy bụng cá có lòng đỏ trứng, là cá bột đã tiêu hết noãn hoàng và ăn được mồi bên ngoài.

3.4.2 Ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Quan sát trực tiếp ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bột trong bát với điều kiện ánh sáng tự nhiên. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cá bột theo quy định trong Bảng 1.

3.4.3. Chiều dài

Dùng panh gắp cá bột đặt nhẹ nhàng trên giấy kẻ ly, hoặc thước kẻ ly để đo chiều dài toàn thân cá. Đo lần lượt với số lượng không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 90% tổng số cá đã kiểm tra.

3.4.4. Mức cảm nhiễm bệnh

Lấy mẫu và kiểm tra mức cảm nhiễm bệnh của cá bột theo 28 TCN 101:1997 do các cơ quan chức năng được Bộ Thuỷ sản chỉ định thực hiện.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 28TCN 132:1998 về Cá nước ngọt - Cá bột - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành

Số hiệu: 28TCN132:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 17/12/1998
Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 28TCN 132:1998 về Cá nước ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký