Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 131:1998
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 131:1998 về "Cá nước ngọt - Cá bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật" do Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn đồng bộ, khoa học cho việc lựa chọn, nuôi dưỡng và quản lý đàn cá bố mẹ nước ngọt tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng con giống, bảo đảm an toàn dịch bệnh và phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loài cá nước ngọt bố mẹ được sử dụng cho mục đích sinh sản nhân tạo hoặc sinh sản tự nhiên có kiểm soát.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, các trung tâm quốc gia về giống thủy sản nước ngọt, và các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất giống cá nước ngọt trên phạm vi cả nước.
Điều 2: Yêu cầu về ngoại hình và trạng thái sức khỏe đàn cá bố mẹ
Để đảm bảo chất lượng di truyền và khả năng sinh sản tối ưu, cá bố mẹ phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về ngoại hình và thể chất:
- Ngoại hình cân đối: Cá phải có hình dáng đặc trưng của loài, thân hình cân đối, không bị dị hình, dị tật hoặc bị thương tổn cơ học. Vây và vảy phải còn nguyên vẹn, không bị mất nhớt hoặc trầy xước sâu.
- Trạng thái hoạt động: Cá hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội khỏe mạnh, có phản xạ tự nhiên tốt với các tác động từ môi trường bên ngoài.
- An toàn dịch bệnh: Cá bố mẹ tuyệt đối không mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, không có dấu hiệu bị ký sinh trùng ký sinh hoặc nhiễm nấm, khuẩn gây bệnh.
Điều 3: Quy định về tuổi và khối lượng của cá bố mẹ đưa vào sinh sản
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các yêu cầu về độ tuổi sinh sản lần đầu và khối lượng tối thiểu của từng nhóm loài cá để tránh hiện tượng thoái hóa giống:
- Độ tuổi thành thục: Cá bố mẹ phải đạt độ tuổi sinh sản tối ưu theo đặc tính sinh học của từng loài (ví dụ: cá chép, cá trắm cỏ, cá mè phải đạt độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi tùy loài và giới tính). Không sử dụng cá quá non hoặc cá quá già đã suy giảm khả năng sinh sản.
- Khối lượng cơ thể: Quy định cụ thể mức khối lượng tối thiểu đối với từng loài cá đực và cá cái nhằm bảo đảm sức sinh sản thực tế và chất lượng trứng, tinh dịch tốt nhất.
Điều 4: Tiêu chuẩn đánh giá mức độ thành thục sinh dục
Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để quyết định thời điểm cho cá sinh sản:
- Đối với cá cái: Bụng cá phải to, mềm đều, khi lật ngửa cá thấy rõ lườn bụng tròn, lỗ sinh dục có màu hồng tươi hoặc đỏ nhạt, có phản xạ co bóp nhẹ. Trứng phải đạt giai đoạn thành thục cần thiết (thường là giai đoạn IV), hạt trứng tròn đều, có màu sắc đặc trưng của loài.
- Đối với cá đực: Vuốt nhẹ hai bên lườn bụng gần lỗ sinh dục phải có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra, tinh dịch mịn, không bị lẫn máu hoặc nước tiểu, độ đặc vừa phải và có khả năng hoạt hóa cao khi gặp môi trường nước.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu (Điều 1 - Điều 4)
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 28TCN 131:1998 tạo nên khung pháp lý và kỹ thuật nền tảng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp các cơ sở sản xuất giống chủ động phân loại, tuyển chọn được nguồn cá bố mẹ chất lượng cao, hạn chế tối đa tỷ lệ hao hụt trong quá trình sinh sản, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ lây lan dịch bệnh ngay từ khâu sản xuất ban đầu.
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỐ MẸ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
FRESHWARTER FISH - BROODSTOCK - TECHNICAL REQUIREMENTS
Lời nói đầu
28TCN131:1998 "Cá nước ngọt - Cá bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật" do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I biên soạn, Vụ khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số 733/1998/QĐ-BTS ngày 17-12-1998.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng đối với cá bố mẹ của 8 loài cá nuôi nước ngọt là:
- Mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix-harmandii),
- Mè hoa (Aristichthys nobilis),
- Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella),
- Trắm đen (Mylopharyngodon piceus),
- Trôi Việt (Cirhina molitorella),
- Mrigal (Cirrhinus mrigala),
- Rôhu (Labeo rohita) và
- Rô Phi (Oreochromis niloticus).
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất cá giống trong phạm vi cả nước.
2.1. Cá bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ phải có nguồn gốc rõ ràng, thuần chủng, cách xa nhau về khu vực địa lý để tránh cận huyết và đã được nuôi vỗ theo đúng qui trình kỹ thuật.
2.2. Các chỉ tiêu cảm quan, tuổi, khối lượng, mức cảm nhiễm bệnh của cá bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ
| Chỉ tiêu | Mè trắng | Mè hoa | Trắm cỏ | Trắm đen | Trôi Việt | Mri- gal | Rô- hu | Rô Phi |
| Ngoại hình | Cân đối không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không mất nhớt | |||||||
| Màu sắc | Sáng trắng bạc | Nâu vàng | Xanh vàng | Đen sẫm | Sáng bạc | Sáng nâu đen | Xám nhạt | |
| Trạng thái hoạt động | Cá khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn | |||||||
| Tuổi cá (năm) - Cá cái - Cá đực | 2 - 6 2 - 6 | 3 - 7 3 - 7 | 3 -7 3 - 8 | 2 - 5 2 - 5 | 1 - 2 1 - 2 | |||
| Khối lượng (kg) - Cá cái - Cá đực | 1,5-4,0 1,2-4,0 | 3 - 6 2 - 6 | 3 - 8 3 - 8 | 3 - 10 3 - 9 | 0,5-1,0 0,3-1,0 | 1,2 - 3,0 1,0 -3,0 | 0,25-1,0 0,30-1,2 | |
| Mức cảm nhiễm bệnh | Không có dấu hiệu bệnh lý | |||||||
2.3. Độ thành thục của cá bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 2.
Bảng 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với tuyến sinh dục cá bố mẹ
| Loài cá | Yêu cầu | |
|
| Cá cái | Cá đực |
| Mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi Việt, Rôhu và Mrigal | - Bụng to, mềm đều, da bụng mỏng - Lỗ sinh dục màu đỏ hồng, không bị loét - Trứng tròn đều, rời nhau; 70-80% số trứng kiểm tra đã chuyển cực. | - Da bụng mỏng, vây ngực nháp - Hậu môn hồng và hơi lồi - Vuốt nhẹ hai bên bụng gần hậu môn thấy sẹ chảy ra đặc, màu trắng. |
| Rô Phi | - Bụng to, phân biệt rõ 3 lỗ ở vùng huyệt - Trứng có màu vàng | - Vây có màu sắc sặc sỡ - Thấy rõ 2 lỗ ở vùng huyệt |
3.1. Dụng cụ kiển tra
Một số dụng cụ chủ yếu để kiểm tra chất lượng cá bố mẹ được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3: Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bố mẹ
| Dụng cụ | Qui cách, đặc điểm | Số lượng (cái) |
| 1. Panh | Loại thẳng | 1 - 2 |
| 2. Lam kính | Kích thước: 30 x 60 x 1 mm | 5 - 10 |
| 3. Kính giải phẫu, hoặc kính lúp | Độ phóng đại: x 10, x 20 | 1 |
| 4. Cân xách tay | - Cân được tối đa 10 kg - Độ chính xác ± 30 g | 1 |
| 5. Que thăm trứng | Dài 200 mm, j 0,5-1,0mm | 1 |
| 6. Cáng (băng ca) bằng vải màn, hoặc vài valide mịn mềm | Kích thước: 400 x 600mm | 4 |
| 7. Lưới cá bố mẹ | - Dài 50m, cao 5 - 6 m - Mắt lưới 2a: 20-24mm, độ thô 210/9 | 1 - 2 |
3.2. Dung dịch để kiểm tra độ lệch cực của trứng gồm 3/4 axit Acetic đậm đặc và 1/4 cồn 900.
Lấy ngẫu nhiên 3 - 5 cá thể cái và 3 - 5 cá thể đực trong số cá tuyển chọn cho đẻ
3.4.1. Ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động
Quan sát cá đang bơi trong lưới kết hợp quan sát trực tiếp số mẫu đã lấy. Đánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy định trong Bảng 1.
3.4.2 Tuổi cá
- Xác định tuổi cá bố mẹ bằng cách căn cứ vào lý lịch theo dõi trong quá trình nuôi dưỡng, chọn lựa của cơ sở nuôi. Hoặc
- Xác định tuổi cá bố mẹ bằng cách đếm số vòng năm trên vẩy cá theo phương pháp của L.F.Pravdin.
3.4.3. Khối lượng
Bắt từng cá thể cho vào cáng, hoặc băng ca để cân xác định khối lượng cá.
3.4.4. Tuyến sinh dục
3.4.4.1. Cá cái
- Quan sát bằng mắt với điều kiện ánh sáng tự nhiên về độ lớn của bụng, màu sắc lỗ sinh dục của từng cá thể.
- Dùng tay để cảm nhận độ mềm của bụng và độ đàn hồi của da bụng cá.
- Dùng que thăm trứng lấy đủ số lượng trứng để quan sát. Không lấy quá hai lần với một cá thể. Đưa trứng vào một bát, hoặc đĩa có nước trong và sạch để quan sát màu sắc, hình thái các hạt trứng bằng mắt với điều kiện ánh sáng tự nhiên. Sau đó, đặt trứng lên phiến kính rồi nhỏ lên trứng 3-5 giọt dung dịch kiểm tra. Quan sát độ lệch cực của trứng bằng kính giải phẫu, hoặc kính lúp.
3.4.4.2. Cá đực
- Quan sát bằng mắt với điều kiện ánh sáng tự nhiên về màu sắc của vây và hậu môn của từng cá thể.
- Dùng tay để cảm nhận độ mỏng của bụng và độ nháp của vây cá.
- Vuốt nhẹ hai bên bụng gần hậu môn cá cho sẹ chảy ra rồi quan sát, đánh giá chất lượng sẹ theo quy định trong Bảng 2.
3.4.5. Mức cảm nhiễm bệnh
Lấy mẫu và kiểm tra mức cảm nhiễm bệnh của cá bố mẹ theo 28 TCN 101: 1997 do các cơ quan chức năng được Bộ Thuỷ sản chỉ định thực hiện.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 132:1998 về Cá nước ngọt - Cá bột - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 133:1998 về Cá nước ngọt - Cá hương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 167:2001 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 1 Quyết định 733/1998/QĐ-BTS ban hành tiêu chuẩn ngành của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 132:1998 về Cá nước ngọt - Cá bột - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 133:1998 về Cá nước ngọt - Cá hương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 167:2001 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành