Tiêu chuẩn ngành 28TCN 133:1998 do Bộ Thủy sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với cá hương nước ngọt làm con giống thả nuôi thương phẩm hoặc nuôi chuyển tiếp lên cá giống. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng con giống thủy sản, hạn chế dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương của các loài cá nước ngọt phổ biến tại Việt Nam bao gồm:
- Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella).
- Cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix) và Cá mè hoa (Aristichthys nobilis).
- Cá trôi (Cirrhinus molitorella).
- Cá chép (Cyprinus carpio).
- Các loài cá nước ngọt khác thuộc đối tượng nuôi phổ biến có kích cỡ tương đương giai đoạn cá hương.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với cá hương thương phẩm
Để đảm bảo chất lượng con giống trước khi đưa vào sản xuất hoặc lưu thông, cá hương phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Nguồn gốc xuất xứ: Cá hương phải được sinh sản từ đàn cá bố mẹ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ sở sản xuất giống được cấp phép hoạt động.
- Ngoại hình và màu sắc: Cá có ngoại hình cân đối, vây vẩy hoàn chỉnh, không bị dị hình, dị tật. Màu sắc đặc trưng của từng loài cá, da bóng, không bị mất nhớt hoặc có vết trầy xước trên thân.
- Trạng thái hoạt động: Cá hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt theo đàn, có phản xạ nhanh với tiếng động hoặc ánh sáng bên ngoài, bơi xuôi dòng nước ngược khi có dòng chảy nhẹ.
- Kích cỡ tiêu chuẩn: Chiều dài toàn bộ (L) của cá hương dao động trong khoảng từ 1,5 cm đến 3,0 cm tùy thuộc vào từng loài cụ thể. Độ đồng đều về kích cỡ trong cùng một lô hàng phải đạt trên 90%.
- Tình trạng sức khỏe và dịch bệnh: Cá hoàn toàn khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm, không bị nhiễm ký sinh trùng hoặc nấm gây bệnh trên thân và mang.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng cá hương
Việc kiểm tra chất lượng cá hương được thực hiện thông qua các phương pháp cảm quan và đo đạc thực tế:
- Kiểm tra cảm quan: Quan sát trực tiếp trạng thái hoạt động, màu sắc, hình dáng bên ngoài của cá trong chậu chứa nước sạch để phát hiện các cá thể dị hình, yếu ớt hoặc có dấu hiệu bệnh lý.
- Đo kích thước: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều dài toàn bộ của tối thiểu 50 cá thể ngẫu nhiên trong lô hàng nhằm đánh giá tỷ lệ đồng đều về kích cỡ.
- Kiểm tra bệnh lý: Trong trường hợp nghi ngờ có dịch bệnh, tiến hành lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm chuyên ngành để xét nghiệm ký sinh trùng và các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khác.
Quy định về vận chuyển và giao nhận
Quá trình vận chuyển cá hương phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất:
- Chuẩn bị trước khi vận chuyển: Cá hương phải được ép luyện (cho nhịn ăn và thuần hóa trong môi trường nước sạch) trước khi vận chuyển ít nhất từ 12 đến 24 giờ để giảm thiểu chất thải làm ô nhiễm nguồn nước vận chuyển.
- Phương tiện và dụng cụ: Sử dụng túi nilon có bơm oxy chuyên dụng hoặc các thùng chứa có hệ thống sục khí liên tục. Nước dùng để vận chuyển phải là nước sạch, đã được khử trùng và có nhiệt độ phù hợp với môi trường sống của cá.
- Mật độ vận chuyển: Mật độ cá hương trong dụng cụ vận chuyển phải được tính toán khoa học dựa trên quãng đường, thời gian di chuyển và nhiệt độ môi trường thực tế nhằm tránh tình trạng cá bị ngạt hoặc stress.
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ HƯƠNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
FRESHWARTER FISH - FRY - TECHNICAL REQUIREMENTS
Lời nói đầu
28 TCN 133:1998 "Cá nước ngọt - Cá hương - Yêu cầu kỹ thuật" do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I biên soạn, Vụ khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số: 733/1998/QĐ-BTS ngày 17-12-1998.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng đối với cá hương của 8 loài cá nuôi nước ngọt là:
- Mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix-harmandii),
- Mè hoa (Aristichthys nobilis),
- Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella),
- Trắm đen (Mylopharyngodon piceus),
- Trôi Việt (Cirhina molitorella),
- Rôhu (Labeo rohita)
- Mrigal (Cirrhinus mrigala) và
- Rô Phi (Oreochromis niloticus).
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trong phạm vi cả nước.
Chất lượng cá hương phải theo đúng những yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương
| Chỉ tiêu | Mè trắng | Mè hoa | Trắm cỏ | Trắm đen | Trôi Việt | Rô-hu | Mri-gal | Rô Phi |
| Thời gian ương từ cá bột (ngày) | 20 - 25 | 25-30 | 15 - 20 | 20 - 25 | ||||
| Ngoại hình | - Cân đối, không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không sây sát, - Không mất nhớt, cỡ cá đồng đều. | |||||||
| Màu sắc | sáng bạc | sáng sẫm | xanh vàng | đen sẫm | sáng bạc | sáng xanh | sáng bạc | sáng sẫm |
| Trạng thái hoạt động | Bơi thăng bằng, hoạt động nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn | |||||||
| Chiều dài (cm) | 2,5 - 3,0 | 3 - 3,5 | 2,5 - 3,0 | 1,5-2,5 | ||||
| Khối lượng (g) | 0,2-0,3 | 0,3-0,5 | 0,5-0,7 | 0,4-0,6 | 0,4 - 0,5 | 0,06-0,08 | ||
| Mức cảm nhiễm bệnh | Không có dấu hiệu bệnh lý | |||||||
3.1. Dụng cụ kiển tra được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2: Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương
| Dụng cụ | Qui cách, đặc điểm | Số lượng (cái) |
| 1. Vợt cá hương | - Lưới mền PA, không gút, mắt lưới 2a: 6 - 8mm - Đường kính vợt: 350-400mm | 1 |
| 2. Thước đo, hoặc giấy kẻ ly | Có vạch chia chính xác đến mm | 1 |
| 3. Cân | Loại 5kg, độ chính xác ±20g | 1 |
| 4. Chậu hoặc xô sáng màu | Loại dung tích 5lít | 3 |
| 5. Lưới cá hương | - Lưới mềm PA, không gút, mắt lưới 2a: 6 - 8 mm - Dài: 30 - 35 m, cao 4 - 5 m | 1 |
| 6. Giai chứa cá hương | - Lưới mềm PA, mắt lưới 2a: 6 - 8 mm - Kích thước giai: 2 x 3 x 1 m | 1 - 2 |
3.2. Lấy mẫu
3.2.1. Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động và chiều dài
Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá hương từ giai, hoặc lưới chứa khoảng 100 cá thể rồi thả vào chậu, hoặc xô chứa sẵn 2 -3 lít nước sạch.
3.2.2. Lẫy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khôi lượng
Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá hương từ giai, hoặc lưới chứa rồi thả vào chậu, hoặc xô chứa sẵn 2 - 3 lít nước sạch. Lấy 3 lần mẫu trong đó có một mẫu vớt sát đáy. Mỗi mẫu phải có khối lượng lớn hơn 500 g.
3.3. Kiểm tra các chỉ tiêu
3.3.1. Ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động
Quan sát trực tiếp ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá hương trong chậu, hoặc xô chứa với điều kiện ánh sáng tự nhiên. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cá hương theo quy định trong Bảng 1.
3.3.2. Chiều dài
Sử dụng thước, hoặc giấy kẻ ly đo lần lượt chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến cán đuôi với số lượng không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 90% tổng số cá đã kiểm tra.
3.3.3. Khối lượng
- Đặt chậu, hoặc xô chứa 2-3 lít nước sạch lên đĩa cân để xác định khối lượng của chậu, hoặc xô có nước.
- Dùng vợt vớt cá trong giai, hoặc lưới chứa. Để vừa róc hết nước vợt thì đổ cá vào chậu, hoặc xô nước đã cân. Tiến hành cân xác định khối lượng của chậu, hoặc xô nước có cá.
- Xác định khối lượng số cá đã cân rồi đếm số lượng cá thể để tính ra khối lượng trung bình của cá thể trong một mẫu cân.
Tiến hành cân ba lần mẫu rối lấy giá trị trung bình khối lượng của cá thể trong ba lần cân. Khối lượng trung bình của cá thể phải nằm trong khoảng giá trị theo quy định trong Bảng 1.
3.3.4. Mức cảm nhiễm bệnh
Lấy mẫu và kiểm tra mức cảm nhiễm bệnh của cá hương theo 28 TCN 101: 1997 do các cơ quan chức năng được Bộ Thuỷ sản chỉ định thực hiện.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 131:1998 về Cá nước ngọt - Cá bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 167:2001 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 1 Quyết định 733/1998/QĐ-BTS ban hành tiêu chuẩn ngành của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 131:1998 về Cá nước ngọt - Cá bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 167:2001 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành