Tiêu chuẩn ngành 28TCN 134:1998 do Bộ Thủy sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống nước ngọt. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng con giống, bảo đảm hiệu quả kinh tế và an toàn dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại cá giống nước ngọt phổ biến được sản xuất nhân tạo hoặc khai thác tự nhiên để phục vụ nuôi thương phẩm. Các đối tượng áp dụng chủ yếu bao gồm các loài cá truyền thống và cá nhập nội có giá trị kinh tế cao như cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa, cá chép, cá trôi và các loài cá nước ngọt khác.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với cá giống
Để đảm bảo chất lượng con giống trước khi đưa vào nuôi thả, tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt về ngoại hình, trạng thái hoạt động và sức khỏe của cá:
- Ngoại hình và thể chất: Cá giống phải có ngoại hình cân đối, vây vảy hoàn chỉnh, không bị mất nhớt, không bị xây xát hoặc tổn thương cơ học. Màu sắc của cá phải tươi sáng, đặc trưng cho từng loài và không có các biểu hiện dị hình, dị tật về xương, đầu hoặc đuôi.
- Trạng thái hoạt động: Cá giống phải thể hiện phản xạ tự nhiên nhanh nhẹn. Khi để trong nước, cá phải bơi lội linh hoạt, có xu hướng bơi ngược dòng nước mạnh mẽ và phân bố đều trong tầng nước, không có hiện tượng lờ đờ hoặc nổi đầu trên mặt nước do thiếu oxy hoặc nhiễm bệnh.
- Kích cỡ và độ đồng đều: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chiều dài chuẩn của cá giống đối với từng nhóm loài. Tỷ lệ đồng đều về kích cỡ trong cùng một lô cá giống phải đạt mức cao, hạn chế tối đa sự chênh lệch lớn về kích thước để tránh hiện tượng cạnh tranh thức ăn khi nuôi.
- Tình trạng sức khỏe và dịch bệnh: Cá giống tuyệt đối không được mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. Cơ thể cá không bị ký sinh trùng bám phá hoại và không có các dấu hiệu bệnh lý lâm sàng như xuất huyết, loét da, thối mang hoặc chướng bụng.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
Việc kiểm tra chất lượng cá giống theo tiêu chuẩn 28TCN 134:1998 được thực hiện thông qua các phương pháp cảm quan kết hợp với các biện pháp kỹ thuật chuyên ngành:
- Đánh giá cảm quan: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường để xác định các chỉ tiêu về màu sắc, hình thái ngoại hình, trạng thái bơi lội và phát hiện các dị hình bên ngoài của cá giống.
- Đo đạc kích thước: Tiến hành đo chiều dài toàn thân hoặc chiều dài chuẩn của một số lượng mẫu ngẫu nhiên đại diện cho lô cá để tính toán độ đồng đều và kích cỡ trung bình.
- Kiểm tra bệnh lý: Sử dụng các phương pháp soi kính hiển vi hoặc xét nghiệm nhanh tại phòng thí nghiệm đối với các mẫu cá nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng, nấm hoặc vi khuẩn để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của lô giống.
Quy định về vận chuyển và giao nhận cá giống
Để duy trì tỷ lệ sống cao và đảm bảo chất lượng cá giống trong quá trình lưu thông, tiêu chuẩn yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Chuẩn bị trước khi vận chuyển: Cá giống phải được ép luyện (cho nhịn ăn và thuần hóa trong môi trường nước sạch) trước khi đóng gói vận chuyển nhằm giảm thiểu chất thải và hạn chế hao hụt oxy trong quá trình di chuyển.
- Phương tiện và dụng cụ vận chuyển: Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng như túi nilon có bơm oxy, thùng composite hoặc xe bồn chuyên dụng có hệ thống sục khí liên tục. Nguồn nước dùng để vận chuyển phải là nước sạch, có nhiệt độ và các chỉ số môi trường phù hợp với loài cá vận chuyển.
- Mật độ vận chuyển: Mật độ cá giống trong dụng cụ vận chuyển phải được tính toán khoa học dựa trên kích cỡ cá, quãng đường di chuyển, thời gian vận chuyển và điều kiện nhiệt độ thời tiết để tránh tình trạng cá bị ngạt hoặc suy yếu.
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
FRESHWARTER FISH - FINGERLING - TECHNICAL REQUIREMENTS
Lời nói đầu
28 TCN 134:1998 "Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật" do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I biên soạn, Vụ khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số: 733/1998/QĐ-BTS ngày 17-12-1998.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng đối với cá giống của 8 loài cá nuôi nước ngọt là:
- Mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix-harmandii),
- Mè hoa (Aristichthys nobilis),
- Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella),
- Trắm đen (Mylopharyngodon piceus),
- Trôi Việt (Cirhina molitorella),
- Rôhu (Labeo rohita),
- Mrigal (Cirrhinus mrigala) và
- Rô Phi (Oreochromis niloticus).
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trong phạm vi cả nước.
2.1. Chất lượng cá giống phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống
| Chỉ tiêu | Mè trắng | Mè hoa | Trắm cỏ | Trắm đen | Trôi Việt | Rô-hu | Mri-gal | Rô Phi |
| Ngoại hình | - Cân đối không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không sây sát, - Không bị mất nhớt, cỡ cá đồng đều. | |||||||
| Trạng thái hoạt động | Hoạt bát, nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn | |||||||
| - Cá giống nhỏ Thời gian ương từ cá hương (ngày) | 25 - 30 | 45-50 | 28-30 | 20 - 25 | 25 - 30 | |||
| - Chiều dài (cm) | 4 - 6 | 4 - 5 | 4 - 6 | 3 - 4 | ||||
| - Khối lượng (g) | 2 -3 | 3 - 4 | 4 - 5 | 3 - 4 | 4 - 6 | 2 - 3 | ||
| Cá giống lớn -Thời gian ương từ cá hương (ngày) | 85 - 90 | 105 - 110 | 85 - 90 | 50 - 60 | ||||
| - Chiều dài (cm) | 10-12 | 12 - 15 | 8 - 10 | 5 - 6 | ||||
| - Khối lượng (g) | 18-20 | 25-30 | 40-45 | 35-40 | 15 - 20 | 10 -12 | ||
| Mức cảm nhiễm bệnh | Không có dấu hiệu bệnh lý | |||||||
3.1. Dụng cụ kiểm tra được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2: Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá giống
| Dụng cụ | Qui cách, đặc điểm | Số lượng (cái) |
| 1. Vợt cá giống | - Lưới mền PA, không gút, mắt lưới 2a: 10mm - Đường kính vợt: 350 - 400mm | 1 |
| 2. Thước đo | Có vạch chia chính xác đến 1,0mm | 1 |
| 3. Cân | Loại 5kg, độ chính xác ± 20g | 1 |
| 4. Chậu hoặc xô sáng màu | Loại dung tích 10 lít | 3 |
| 5. Lưới cá giống | - Lưới mềm PA, không gút, mắt lưới 2a: 10 mm - Dài: 50 m, cao 4 - 5 m | 1 |
| 6. Giai chứa cá giống | - Lưới mềm PA, mắt lưới 2a: 10mm, - Kích thước giai: 3 x 5 x 1,5 m | 1 - 2 |
3.2. Lấy mẫu
3.2.1. Lẫy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, trạng thái hoạt động và chiều dài.
Dùng vợt vớt ngấu nhiên cá giống từ giai, hoặc lưới chứa rồi thả vào chậu, hoặc xô chứa sẵn 5 lít nước sạch.
- Số lượng mẫu cần lấy để kiểm tra cá giống nhỏ:100 cá thể
- Số lượng mẫu cần lấy để kiểm tra cá giống lớn: 50 cá thế
3.2.2. Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng
Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá giống từ giai, hoặc lưới chứa rồi thả vào chậu, hoặc xô chứa sẵn 5 lít nước sạch. Lấy 3 lần mẫu trong đó có một mẫu vớt sát đáy. Mỗi mẫu phải có khối lượng lớn hơn 1000g.
3.3. Kiểm tra các chỉ tiêu
3.3.1. Ngoại hình, trạng thái hoạt động
Quan sát trực tiếp ngoại hình, trạng thái hoạt động của cá giống trong chậu, hoặc xô chứa với điều kiện ánh sáng tự nhiên. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cá giống theo quy định trong Bảng 1.
3.3.2. Chiều dài
Sử dụng thước, hoặc giấy kẻ ly đo lần lượt chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến cán đuôi với số lượng không ít hơn 50 cá thể đối với cá giống nhỏ và 25 cá thể đối với cá giống lớn. Số cá thể đạt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 80% tổng số cá đã kiểm tra.
3.3.3. Khối lượng
Trình tự thao tác và yêu cầu khi kiểm tra phải theo Điều 3.3.3. của 28TCN133:1998.
3.3.4. Mức cảm nhiễm bệnh
Lấy mẫu và kiểm tra mức cảm nhiễm bệnh của cá giống theo 28 TCN 101: 1997 do các cơ quan chức năng được Bộ Thuỷ sản chỉ định.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10462:2014 về Cá nước mặn - Giống cá Song chấm nâu, cá Giò - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 733/1998/QĐ-BTS ban hành tiêu chuẩn ngành của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 133:1998 về Cá nước ngọt - Cá hương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10462:2014 về Cá nước mặn - Giống cá Song chấm nâu, cá Giò - Yêu cầu kỹ thuật