Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 193:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 193:1972 quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước cơ bản và thông số hình học đối với dòng sản phẩm dao tiện gắn hợp kim cứng, cụ thể là loại dao tiện tinh lưỡi rộng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp chuẩn hóa công cụ cắt gọt nhằm đảm bảo chất lượng bề mặt gia công chi tiết máy đạt độ bóng và độ chính xác cao.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dao tiện tinh lưỡi rộng có phần cắt được chế tạo bằng cách gắn mảnh hợp kim cứng (carbide) lên thân dao bằng thép.
- Sản phẩm được thiết kế chuyên dụng cho nguyên công tiện tinh, tiện hớt lưng hoặc các nguyên công gia công bề mặt yêu cầu độ nhẵn bóng cao và năng suất lớn.
- Áp dụng rộng rãi trong các nhà máy chế tạo cơ khí, xưởng gia công cắt gọt kim loại thuộc hệ thống công nghiệp quốc gia.
Thông số kích thước và hình học cơ bản
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của dao tiện tinh lưỡi rộng nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và hiệu quả cắt gọt tối ưu:
- Kích thước thân dao: Quy định cụ thể về chiều cao thân dao, chiều rộng thân dao và chiều dài tổng thể của dao để phù hợp với các cơ cấu gá đặt trên bàn xe dao của máy tiện.
- Hình dáng phần cắt: Thiết kế lưỡi cắt chính có chiều rộng lớn (lưỡi rộng) song song hoặc nghiêng một góc nhỏ so với trục gia công, giúp phân bố đều lực cắt và giảm thiểu vết nhấp nhô trên bề mặt chi tiết.
- Các góc cắt tiêu chuẩn: Xác định trị số góc trước, góc sau, góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ nhằm tối ưu hóa quá trình tạo phoi và thoát nhiệt khi gia công tinh.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo
- Vật liệu thân dao: Thân dao phải được chế tạo từ các mác thép kết cấu cacbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim (như thép 45, thép 50 hoặc thép 40Cr) có độ bền cơ học cao, khả năng chịu uốn và chống rung động tốt trong quá trình cắt.
- Mảnh hợp kim cứng: Sử dụng các mác hợp kim cứng phổ biến (như nhóm BK đối với gia công gang, nhóm TK đối với gia công thép) có độ cứng nóng cao, khả năng chống mài mòn vượt trội ở nhiệt độ cắt lớn.
- Chất lượng mối hàn: Mối liên kết giữa mảnh hợp kim cứng và thân dao (thường là hàn đồng hoặc hàn bạc) phải đảm bảo độ ngấu, không bị rạn nứt, rỗng co hoặc bong tróc dưới tác dụng của lực cắt lớn.
- Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc của dao, đặc biệt là mặt trước và mặt sau sau khi mài sắc, phải đạt độ nhám bề mặt theo đúng cấp độ quy định để giảm ma sát và nâng cao tuổi thọ của dao.
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng tối đa của dao tiện tinh lưỡi rộng theo tiêu chuẩn 3 TCN 193:1972, người vận hành cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Gá đặt dao chính xác, đảm bảo mũi dao nằm đúng tâm máy hoặc cao hơn tâm một khoảng nhỏ theo quy trình công nghệ.
- Lựa chọn chế độ cắt (vận tốc cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) phù hợp với độ cứng của vật liệu gia công và đặc tính của mảnh hợp kim cứng.
- Sử dụng dung dịch trơn nguội đầy đủ và liên tục để làm mát vùng cắt, bảo vệ lưỡi cắt không bị nứt nhiệt.
- Thực hiện mài sắc lại dao kịp thời khi phát hiện lưỡi cắt bị mòn quá giới hạn cho phép nhằm duy trì độ bóng bề mặt chi tiết gia công.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 193 - 72
DAO TIỆN GẮN HỢP KIM CỨNG
DAO TIỆN TINH LƯỠI RỘNG

Chú thích: Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao tiện có các trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định trong các hình vẽ trên.
Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao tiện tinh lưỡi rộng, có mặt cắt thân dao, 20x12mm gắn thép gió P18:
Dao tiện 20x12-P18 3TCN 193-72.
KÍCH THƯỚC mm
| Mặt cắt thân dao | L | l1 | r » | Mảnh thép gió theo 3TCN 207-72 | ||||
| H | B | Số hiệu | l | b | S | |||
| 20 | 12 | 120 | 15 | 0,5 | A02 | 12 | 10 | 5 |
| 25 | 16 | 140 | 20 | 0,5 | A03 | 16 | 12 | 6 |
| 32 | 20 | 170 | 25 | 1 | A04 | 2ỗ | 16 | 8 |
1 - Vật liệu phần cắt: Thép gió nhãn hiệu P18 (theo G0CT 9373-60).
Hình dáng và kích thước mảnh thép gió theo 3TCN 207-72.
Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC62.
2 - Vật liệu thân dao: Thép 45 hoặc 50 (theo G0CT 1050-60).
Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC28.
3 - Sai lệch cho phép:
a) Kích thước L: Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.
b) Kích thước H và B:
Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng) thì sai lệch của H như sau:
- Nếu H = 20 mm, sai lệch cho phép là - 1,5 mm;
- Nếu H = 25 và 32 mm, sai lệch cho phép là - 2 mm;
Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40 - 63.
c) Kích thước h: sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần cấp chính xác 8, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
4 - Yêu cầu của phần cắt:
Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước và rìa thừa. Trên lưỡi cắt không được sứt mẻ hoặc gồ ghề.
Lưỡi cắt phải thẳng, độ không thẳng cho phép là 0,01mm trên chiều dài 10mm.
5 - Yêu cầu của mối hàn:
Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững; chiều dày lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2 mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dài hàn.
6 - Ghi nhãn
Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ:
a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao;
b) Nhãn hiệu thép gió;
c) Kích thước HxB của mặt cắt; thân dao
7 - Các yêu cầu kỹ thuật khác: Theo 3TCN 208-72.