Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió (thép cắt nhanh). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo hiệu suất vận hành, độ bền của dụng cụ cắt gọt và an toàn trong quá trình gia công kim loại.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dụng cụ cắt gọt kim loại được sử dụng phổ biến trong các nhà xưởng cơ khí, bao gồm:

  • Dao tiện: Các loại dao tiện ngoài, dao tiện trong, dao tiện ren, dao tiện cắt đứt có gắn mảnh hợp kim thép gió.
  • Dao bào: Các loại dao bào thẳng, dao bào cong dùng cho máy bào giường hoặc máy bào ngang.
  • Dao xọc: Các loại dao xọc rãnh then, dao xọc định hình dùng trên máy xọc đứng.
  • Kết cấu dụng cụ: Áp dụng cho các loại dao có phần thân làm bằng thép kết cấu carbon và phần lưỡi cắt được liên kết bằng mảnh thép gió thông qua phương pháp hàn ghép.

Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo

Để đảm bảo khả năng cắt gọt và tuổi thọ của dụng cụ, tiêu chuẩn quy định chi tiết về vật liệu đầu vào:

  • Vật liệu thân dao: Phải được chế tạo từ các mác thép carbon chất lượng cao (như thép 45, thép 50 hoặc các mác thép tương đương) có độ bền cơ học cao, khả năng chịu uốn và chịu va đập tốt.
  • Vật liệu phần cắt (mảnh thép gió): Phải sử dụng các mác thép gió (thép cắt nhanh) đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia (như P18, P9 hoặc các mác thép tương đương), đảm bảo độ cứng nóng và tính chống mài mòn cao khi cắt ở tốc độ lớn.

Yêu cầu về chất lượng mối liên kết (mối hàn)

Mối liên kết giữa mảnh thép gió và thân dao là yếu tố quyết định độ an toàn khi vận hành:

  • Mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, liên kết chắc chắn giữa mảnh thép gió và rãnh thân dao, không được có hiện tượng bong tróc hoặc lỏng lẻo dưới tác dụng của lực cắt.
  • Tại vùng mối hàn và bề mặt xung quanh, không được xuất hiện các khuyết tật kỹ thuật như nứt, rỗ khí, ngậm xỉ hoặc cháy lẹm vào phần thép gió.
  • Chiều dày của lớp kim loại điền đầy (chất hàn) phải đồng đều và nằm trong giới hạn cho phép của thiết kế kỹ thuật.

Yêu cầu về độ cứng sau nhiệt luyện

Chế độ nhiệt luyện phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đạt được cơ tính tối ưu:

  • Độ cứng của phần cắt (thép gió): Sau khi tôi và ram, phần lưỡi cắt bằng thép gió phải đạt độ cứng tiêu chuẩn (thường dao động từ 62 HRC đến 65 HRC tùy thuộc vào mác thép cụ thể) để đảm bảo tính năng cắt gọt hiệu quả.
  • Độ cứng của thân dao: Phải đảm bảo độ dẻo dai cần thiết, tránh hiện tượng quá cứng gây giòn, dễ gãy khi chịu tải trọng động lớn trong quá trình bào hoặc xọc.

Yêu cầu về độ chính xác kích thước và độ nhám bề mặt

Tiêu chuẩn đặt ra các chỉ tiêu nghiêm ngặt về dung sai và độ nhẵn bóng của dụng cụ:

  • Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc chính của dao (mặt trước, mặt sau chính, mặt sau phụ) phải được mài sắc bén và đạt độ nhám bề mặt theo đúng quy định kỹ thuật nhằm giảm ma sát và lực cản khi cắt.
  • Sai lệch kích thước: Kích thước hình học của thân dao (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) và các góc cắt (góc trước, góc sau, góc nghiêng) phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo độ chính xác khi gá đặt trên máy công cụ.

Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm

Sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ:

  • Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các vết nứt, rạn nứt nhiệt trên bề mặt mảnh thép gió và các khuyết tật tại mối hàn.
  • Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bằng máy đo chuyên dụng tại các vị trí quy định trên phần lưỡi cắt.
  • Kiểm tra kích thước hình học: Sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác như panme, thước cặp, dưỡng đo góc hoặc máy chiếu biên dạng để xác định sai lệch kích thước và các góc cắt của dao.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

3TCN 208-72

DAO TIỆN, DAO BÀO VÀ DAO XỌC GẮN THÉP GIÓ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dao tiện, dao bào và dao xọc thông dụng, gắn thép gió.

I. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Phần cắt của dao phải chế tạo bằng thép gió P18 theo G0CT 9373-60. (*)

Theo yêu cầu của bên tiêu thụ, cho phép chế tạo phần cắt của dao bằng thép gió P9 hoặc P9K5 theo theo G0CT 9373-60

Dạng mảnh thép gió phải phù hợp với chỉ dẫn trong tiêu chuẩn kích thước tương ứng.

Chú thích: Nhãn hiệu thép gió phải chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Khi không có những chỉ dẫn đó, thì nhà máy chế tạo dao sẽ dùng loại thép gió thông dụng đã được quy định trong tiêu chuẩn này.

2. Thân dao phải chế tạo bằng thép : (x)

a - Đối với dao tiện lỗ: thân dao được chế tạo bằng thép 40X theo G0CT 4543-71 hoặc thép thép các bon tốt 45 hoặc 50 theo G0CT 1050-60.

b - Đối với các loại dao còn lại: thân dao được chế tạo bằng thép các bon chất lượng tốt 45 hoặc 50 theo G0CT 1050-60 ; hoặc thép các bon chất lượng thường CT6 theo G0CT 380-71.

3. Độ cứng phần cắt không được thấp hơn HRC 62.

4. Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước, rìa thừa và vết bị cháy.

5. Trên lưỡi cắt không được gồ ghề hoặc bị sứt mẻ. Chỗ nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ của dao phải đều và phù hợp với bán kính cong nhất định.

6. Chiều dày mối hàn (lớp kim loại hàn) giữa mảnh thép gió và thân dao phải nhỏ nhất (0,1 ¸ 0,2 mm).

Chỗ gián đoạn mối hàn (lớp kim loại hàn) đối với dao cắt đứt và dao cắt rãnh không được lớn quá 10% ; và đối với các loại dao còn lại không được lớn quá 20% chiều dài hàn theo phần tựa của mảnh thép gió.

7. Độ nhẵn bề mặt của dao cần phải :

a - Đối với mặt trước và mặt sau trên phần cắt được mài nghiền - không thấp hơn Ñ8 ; không được mài nghiền - không thấp hơn Ñ6.

b - Đối với mặt sau phụ trên phần cắt - không thấp hơn Ñ6.

c - Đối với mặt tựa của thân dao - không thấp hơn Ñ4.

8. Sai lệch cho phép của chiều cao thân dao đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng) không được vượt quá quy định trong bảng 1.

  mm

Chiều cao thân dao H

Sai lệch cho phép

12; 16 và 20

-  1,5

25 và 32

-  2

40 ; 50 và 63

-  3

9. Sai lệch cho phép của chiều cao và chiều rộng thân dao được gia công tất cả các mặt, không thấp hơn L16 theo TCVN 40-63.

10. Sai lệch cho phép của chiều rộng phần làm việc, đối với :

a - Dao cắt đứt - theo cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng;

b - Dao cắt rãnh - theo cấp chính xác 8, với khoảng dung sai phân bố dương;

c - Dao xọc rãnh then :

- Nếu rãnh có dung sai theo A4 (TCVN 28_63), sai lệch của kích thước 1 theo bảng 2

mm

Bảng 2

1

Sai lệch giới hạn

Trên

Dưới

Từ 3 đến 6

¸ 0,015

+ 0,005

Lớn hơn 6 đến 10

¸ 0,020

+ 0,010

Lớn hơn 10 đến 20

¸ 0,025

+ 0,015

 

 

 

- Nếu rãnh có dung sai theo LT1 (TCVN 153-64),

sai lệch kích thước 1 theo bảng 3.

mm

Bảng 3

1

Sai lệch giới hạn

Trên

Dưới

Từ 3 đến 6

¸ 0,055

¸  0,045

Lớn hơn 6 đến 10

¸ 0,065

¸  0,055

Lớn hơn 10 đến 20

¸ 0,075

¸  0,065

 

 

 

11. Sai lệch cho phép của chiều dài toàn bộ (L) của dao:

- Đối với dao có L đến 50 mm: theo B10 TCVN 42-63

- Đối với dao có L lớn hơn 50 mm: theo 2 lần B10, TCVN 42-63

12. Độ không song song giữa mặt tựa và mặt trên của thân dao đo theo hướng chiều rộng, không được vượt quá sai lệch mà tiêu chuẩn thép cán tương ứng đã quy định ở trạng thái cung cấp.

13. Sai lệch về độ thẳng của cạnh bên thân dao không được lớn quá 1mm trên chiều dài 100mm.

14. Khi đặt mặt tựa của dao lên mặt tấm phẳng để kiểm tra, thì yêu cầu hai mặt tiếp xúc nhau phải khít và không cập kênh.

15. Độ không thẳng góc cho phép của mặt bên đối với mặt tựa:

a - Đối với dao tiện, dao bào và dao xọc chỉ gia công mặt tựa là ±2o.

b - Đối với dao tiện, dao bào và dao xọc gia công tất cả các mặt là ±1o.

c - Đối với dao tiện lỗ là ±30'.

16. Sai lệch cho phép của các góc mài sắc trên phần cắt của dao :

¸ 1o - cho góc sau a và a1; riêng góc a1 của dao cắt đứt và dao cắt rãnh có sai lệch cho phép là ¸ 30'.

± 1o - Cho góc trước ¡£12o

± 2o - Cho góc trước ¡>12o

± 1o - Cho góc nghiêng của lưỡi cắt chính l.

± 2o - Cho góc nghiêng chính j.

± 3o - Cho góc nghiêng phụ j1£2o

± 1o - Cho góc nghiêng phụ 2o1£5o

± 2o - Cho góc nghiêng phụ j1 ≥5o

II. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ VẬN CHUYỂN

17 Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ:

a - Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao

b - Nhãn hiệu thép gió;

c - Chiều rộng 1  - chỉ đối với dao cắt rãnh và dao xọc rãnh then.

d - Kích thước mặt cắt ngang thân dao HxB.

18 Trước khi bao gói cần làm sạch dao cẩn thận và phủ trên dao chất chống gỉ.

19 Sau khi phủ chất chống gỉ, đầu của mỗi dao phải bao trong giấy chống ẩm; sau đó xếp dao vào hộp giấy cứng và dày (cát tông) hoặc bao kín trong giấy dai thành từng gói.

20 Trong mỗi hộp hoặc gói, dao được sắp xếp cẩn thận để phần cắt của lớp dao này không chạm vào phần cắt của lớp dao kia.

21 Trên mỗi hộp hoặc gói dao, phải ghi rõ:

a - Tên nhà máy chế tạo dao;

b - Ký hiệu qui ước của dao theo tiêu chuẩn kiểu và kích thước tương ứng;

c - Vật liệu phần cắt của dao (nhãn hiệu thép gió);

d - Số lượng dao.

22 Các hộp hoặc gói cần phải xếp vào trong hòm gỗ. Khối lượng toàn bộ kể cả bi của hòm dao không lớn quá 30kg.

23 Khi vận chuyển dao phải cẩn thận và tránh các tác động cơ học làm hư hỏng phần cắt của dao.

24 Mỗi lô dao được cung cấp, cần phải kèm theo giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng của dao phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Nội dung giấy chứng nhận, gồm:

a - Tên cấp trên gần nhất của nhà máy chế tạo dao;

b - Tên nhà máy chế tạo dao;

c - Địa chỉ của nhà máy chế tạo dao;

d - Ký hiệu qui ước của dao theo tiêu chuẩn kiểu và kích thước tương ứng;

e - Số lượng dao.

 Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn vật liệu của Liên Xô hay tiêu chuẩn của các nước tương ứng cho tới khi có tiêu chuẩn vật liệu Việt Nam.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: 3TCN208:1972
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1972
Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký