Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 quy định chi tiết về quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử đối với các loại dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và tính đồng nhất của các dụng cụ cắt gọt kim loại trước khi đưa vào sử dụng hoặc lưu thông trên thị trường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại dao tiện, dao bào và dao xọc có phần cắt được chế tạo bằng cách gắn thép gió (thép cắt nhanh).
- Quy định bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, chế tạo dụng cụ cắt gọt cơ khí và các đơn vị tiếp nhận, sử dụng sản phẩm trong việc đánh giá chất lượng kỹ thuật.
- Điều 2: Quy định chung về công tác nghiệm thu
- Sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc bàn giao phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất kiểm tra toàn diện và cấp chứng chỉ chất lượng phù hợp.
- Bên mua có quyền tiến hành kiểm tra lại chất lượng của lô hàng theo đúng các quy định và phương pháp thử được nêu trong tiêu chuẩn này.
- Điều 3: Quy tắc lấy mẫu và phân lô nghiệm thu
- Sản phẩm được trình nghiệm thu theo từng lô đồng nhất. Một lô hàng bao gồm các dao cùng chủng loại, cùng kích thước, cùng mác thép gió và được sản xuất theo cùng một quy trình công nghệ.
- Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô để tiến hành các thử nghiệm về kích thước hình học, độ nhám bề mặt, độ cứng và chất lượng liên kết mối hàn/gắn.
- Xác định rõ các tiêu chí chấp nhận hoặc bác bỏ lô hàng dựa trên số lượng sản phẩm không đạt yêu cầu trong mẫu thử. Nếu kết quả thử nghiệm lần đầu không đạt, cho phép tiến hành thử nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi.
- Điều 4: Yêu cầu chung đối với phương pháp thử
- Các phép thử phải được thực hiện trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm và môi trường làm việc để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo lường.
- Thiết bị, dụng cụ đo lường dùng trong quá trình thử nghiệm phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý đo lường nhà nước.
- Quy định sơ bộ về việc kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt như nứt, rỗ khí, bong tróc lớp gắn thép gió trước khi tiến hành các thử nghiệm cơ lý chuyên sâu.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 3 TCN 210:1972 đóng vai trò nền tảng, thiết lập các nguyên tắc pháp lý và kỹ thuật cơ bản. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp các bên liên quan có cơ sở thống nhất để đánh giá khách quan chất lượng sản phẩm, hạn chế tối đa rủi ro sử dụng hàng kém chất lượng trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 210-72
DAO TIỆN, DAO BÀO VÀ DAO XỌC GẮN THÉP GIÓ - QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử các loại dao tiện dao bào và dao xọc thông dụng được gắn thép gió.
1. Thành phẩm sản xuất ra phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo nghiệm thu. Nhà máy chế tạo phải đảm bảo tất cả dao cắt sản xuất ra phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn « Yêu cầu kỹ thuật » 3TCN 208-72 và kèm theo mỗi lô hàng giao nhận giấy chứng nhận chất lượng của chúng.
2. Mỗi một lô dao cắt phải gồm những dao cắt cùng một kiểu và cùng một cỡ kích thước.
3. Người tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng sản phẩm khi giao nhận, bằng cách tiến hành thử theo quy định ở các mục 4-13 của tiêu chuẩn này.
4. Nội dung thử gồm:
- Kiểm tra hình dáng bên ngoài và kích thước.
- Thử dao khi cắt (thử khả năng làm việc của dao).
Số lượng mẫu thử nên theo quy định sau đây:
a) Kiểm tra hình dáng bên ngoài, kiểm tra kích thước, kiểm tra độ cứng, lấy từ mỗi lô hàng ra 5% nhưng không ít hơn 5 dao.
b) Thử dao khi cắt, lấy từ mỗi lô hàng ra 2% nhưng không ít hơn 2 dao.
5. Kiểm tra hình dáng bên ngoài tiến hành, theo phương pháp quan sát bằng mắt thường. Kiểm tra kích thước phải dùng các dụng cụ đo thích hợp.
Kiểm tra độ cứng phải được thực hiện trên mặt trước của dao và phải cách lưỡi cắt một khoảng 2-2,5mm
6. Thử dao tiện khi cắt được tiến hành trên máy tiện, dao bào trên máy bào và dao xọc trên máy xọc các loại máy này phải đảm bảo mức chính xác và mức cứng vững theo quy định của ngành chế tạo máy.
7. Vật liệu dùng để thử dao tiện, dao bào và dao xọc khi cắt là thép các bon có lượng các bon trung bình (*) độ cứng của thép bằng HB 160-190 (không vỏ cứng).
(*) Tương đương với thép nhãn hiệu 40 hoặc 45 của Liên Xô (G0CT 1050-60) hay thép nhãn hiệu 40, 45 của Trung Quốc (GB699-67).
8. Chất làm nguội khi thử dao tiện là dung dịch 5% êmunxi (theo trọng lượng) trong nước với lưu lượng không thấp hơn 5l/phút.
9. Khoảng nhô của dao từ giá dao như sau:
a) Đối với dao tiện phá ngoài và dao tiện xén mặt mút và dao bào đầu thẳng bằng 1,5H-H chiều cao thân dao.
b) Đối với dao tiện cắt đứt, dao tiện rãnh, dao bào cắt đứt, dao bào rãnh và dao xọc rãnh then : bằng chiều dài phần hẹp của dao 0,5H
c) Đối với dao tiện lỗ (tiện trong) : bằng chiều dài phần vuốt dài (có mặt cắt tròn) của dao 0,5H.
d) Đối với dao bào đầu cong : bằng chiều dài phần uốn cong của dao 0,5
10. Kích thước và các phương pháp gá phôi trên máy để tiến hành thử dao phải phù hợp với các điều kiện sau đây :
a) Khi thử dao tiện phá ngoài và :
- Nếu gá theo lỗ tâm thì ![]()
6
- Nếu gá trên mâm cặp và tựa vào tâm ụ sau thì ![]()
10
- Nếu gá trên mâm cặp, nhưng không tựa vào tâm ụ sau thì ![]()
4
b) Khi thử dao xén mặt mút thì phôi được gá trên mâm cặp.
c) Khi thử dao cắt đứt và cắt rãnh thì phôi được gá trên mâm cặp, có ![]()
2
d) Tỷ số đường kính gia công của dao tiện phải bằng:
1 ¸ Đối với dao xén mặt mút 0,8 đối với dao cắt đứt và cắt rãnh
11. Chế độ cắt khi thử phải được thỏa thuận quy định giữa nhà máy chế tạo dao và người tiêu thụ, chế độ cắt này phải là chế độ cắt tương đối tiên tiến trong tình hình cắt gọt cơ khí hiện nay của ta.
Hoặc theo quy định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.
12. Sau 5 phút cắt (thời gian máy), lưỡi cắt không được có chỗ mẻ, không có bất kỳ một biến dạng nào của thân hoặc của mối hàn, và dao phải dùng được tiếp tục nữa.
13. Trong trường hợp kết quả của mẫu thử nào đấy không phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, thì phải tiến hành thử lại, số lượng mẫu thử lại phải chọn gấp đôi. Nếu kết quả thử lại, dù chỉ một dao không đạt yêu cầu thì cả lô đó bị loại.
PHỤ LỤC
Bảng 1
Chế độ cắt thử của dao tiện
| Kiểu dao | K/thước mặt cắt thân dao chế độ | 16 x 10 | 12 x 12 | 20 x 12 | 16 x 16 | 25 x 20 | 20 x 20 | 32 x 20 | 25 x 25 | 40 x 25 | 32 x 32 | 50 x 32 | 40 x 40 | 63 x 40 |
| Dao tiện phá ngoài | Smm/vg | 0,5 | 0,7 | 0,7 | 0,7 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1,2 | 1,2 | 2 | 2 | 2 |
| tmm | 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 5 | 5 | 7 | 7 | 8 | 8 | 8 | |
| Vmm/ph | 43 | 36 | 36 | 36 | 28 | 28 | 26 | 26 | 20 | 20 | 16 | 16 | 16 | |
| Dao tiện xén mặt mút dao tiện phá và tiện vai | Smm/vg | 0,5 | 0,7 | 0,7 | 0,7 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1,2 | 1,2 | 2 | 2 | 2 |
| Tmm | 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 5 | 5 | 7 | 7 | 8 | 8 | 8 | |
| vmm/ph | 22 | 25 | 25 | 25 | 20 | 20 | 18 | 18 | 14 | 14 | 12 | 12 | 12 | |
| Dao tiện lỗ thông suốt j45o,j1=45o | Smm/vg |
| 0,3 |
| 0,3 |
| 0,4 |
| 0,4 |
| 0,5 |
| 0,7 |
|
| Tmm |
| 4 |
| 1 |
| 1,25 |
| 2 |
| 2,5 |
| 3 |
| |
| vmm/ph |
| 6,3 |
| 63 |
| 46 |
| 44 |
| 33 |
| 22 |
| |
| Dao tiện lỗ không thông suốt j=90o,j1=I5o | Smm/vg |
| 0,3 |
| 0,3 |
| 0,4 |
| 0,4 |
| 0,5 |
| 0,7 |
|
| tmm |
| 1 |
| 1 |
| 1,25 |
| 2 |
| 2,5 |
| 3 |
| |
| vmm/ph |
| 40 |
| 40 |
| 30 |
| 29 |
| 22 |
| 15 |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 1 (Tiếp theo)
| Dao tiện cắt đứt và cắt rãnh j=90o | Smm/vg | 0,03 |
| 0,04 |
| 0,06 |
| 0,06 |
| 0,08 |
| 0,08 |
| 01 |
| Tmm | tmm | Bằng chiều rộng phần cắt của dao | ||||||||||||
| Vmm/ph | v 60 |
| 57 |
| 43 |
| 43 |
| 36 |
| 36 |
| 31 | |
Bảng 2
Chế độ cắt thử của dao bào
| Kiểu dao | Mặt cắt thân dao
chế độ cắt | 16x10 | 20x12 | 25x16 | 32x20 | 40x25 | 50x32 | 63x40 |
| Dao bào phá và dao bào cạnh j=90o | Smm/htk | 0,5 | 0,7 | 0,7 | 1 | 1 | 1,2 | 1,2 |
| tmm | 3 | 4 | 4 | 4 | 5 | 7 | 7 | |
| vm/ph | 32 | 25 | 25 | 20 | 18 | 14 | 14 |
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 185:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao xén mặt mút, phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 187:1972 về Dao gắn thép gió - Dao tiện lỗ thông φ=45 độ và 60 độ
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 189:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện lỗ không thông
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao cắt đứt phải và trái
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước
- 10 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 185:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao xén mặt mút, phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 187:1972 về Dao gắn thép gió - Dao tiện lỗ thông φ=45 độ và 60 độ
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 189:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện lỗ không thông
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao cắt đứt phải và trái
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước
- 10 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật