Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 là văn bản kỹ thuật quy định về dạng và kích thước của mảnh thép gió được sử dụng để gắn vào các loại dao tiện, dao bào, và dao xọc. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt nền móng cho ngành chế tạo dụng cụ cắt gọt trong cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 3 TCN 207:1966.
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn hóa các thông số hình học, dạng và kích thước của các mảnh thép gió dùng để hàn, gắn lên thân dao tiện, dao bào, dao xọc trong quá trình gia công cắt gọt kim loại.
- Nội dung cốt lõi và định hướng kỹ thuật của tiêu chuẩn
Dựa trên tính chất của hệ thống tiêu chuẩn ngành 3 TCN về dụng cụ cắt gọt, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Quy định về dạng hình học của mảnh thép gió: Xác định các kiểu dáng hình học tiêu chuẩn của mảnh thép gió (như hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hoặc các dạng hình học đặc thù khác) phù hợp với từng loại dao cắt cụ thể bao gồm dao tiện (tiện ngoài, tiện lỗ, tiện ren), dao bào và dao xọc.
- Quy định về kích thước danh nghĩa: Thiết lập hệ thống kích thước tiêu chuẩn bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều dày và các góc vát kỹ thuật của mảnh thép gió. Việc quy chuẩn hóa này giúp đảm bảo tính lắp lẫn, dễ dàng trong việc thiết kế, chế tạo thân dao và lựa chọn mảnh cắt phù hợp.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phôi mảnh thép gió: Đảm bảo các mảnh thép gió sau khi chế tạo phải tuân thủ nghiêm ngặt các dung sai kích thước hình học, độ phẳng bề mặt liên kết để quá trình hàn gắn (hàn đồng hoặc hàn nhiệt) lên thân dao đạt độ bền liên kết tối đa, tránh hiện tượng nứt vỡ trong quá trình cắt gọt lực lớn.
- Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong ngành cơ khí
- Thống nhất hóa sản xuất: Giúp các nhà máy, xí nghiệp cơ khí chế tạo có một căn cứ kỹ thuật thống nhất để sản xuất hoặc mua sắm mảnh thép gió, tránh tình trạng tự phát gây lãng phí vật tư và khó khăn trong việc bảo trì dụng cụ.
- Nâng cao năng suất lao động: Việc chuẩn hóa kích thước mảnh cắt giúp người thợ vận hành máy tiện, máy bào, máy xọc dễ dàng thay thế mảnh cắt bị mòn, hỏng mà không cần phải điều chỉnh lại quá nhiều thông số gá đặt trên máy.
- Đảm bảo an toàn lao động: Việc tuân thủ đúng dạng và kích thước tiêu chuẩn giúp mối liên kết giữa mảnh thép gió và thân dao bền vững hơn, giảm thiểu rủi ro văng mảnh cắt hoặc gãy dao trong quá trình gia công tốc độ cao.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 207-72
DAO TIỆN, DAO BÀO DAO XỌC GẮN THÉP GIÓ - MẢNH THÉP GIÓ DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
Tiêu chuẩn này quy định dạng và kích thước của mảnh thép gió gắn trên đầu dao tiện, dao bào và dao xọc.
1. Hình dáng và công dụng của các mảnh thép gió được nêu trong bảng 1.
Bảng 1
| Kí hiệu dạng | Hình vẽ biểu diễn mảnh | Công dụng của mảnh |
| A |
| Dùng cho dao phá đầu cong và dao lưỡi rộng |
| B |
| Dùng cho dao tiện phá đầu cong và dao tiện mặt mút |
| C |
| Dùng cho dao tiện đầu cong, dao bào đầu cong và dao bào cạnh |
| D |
| Dùng cho dao phá đầu thẳng j=45o (phải và trái) |
| E |
| Dùng cho dao phá đầu cong j=60o (phải và trái) |
| G |
| Dùng cho dao tiện lỗ không thông và dao bào cạnh |
| H |
| Dùng cho dao bào hai mặt và dao định hình |
| I |
| Dùng cho dao cắt đứt và dao cắt rãnh |
| K |
| Dùng cho dao bào để bào rãnh trượt |
| L |
| Dùng cho dao tiện để tiện rãnh lùi ren |
| M |
| Dùng cho dao cắt tinh (láng) |
| N |
| Dùng cho dao xọc rãnh |
| P |
| Dùng cho dao cắt ren |
| Q |
| Dùng cho dao xọc 2 mặt |
2. Kích thước của từng dạng mảnh thép gió phải theo chỉ dẫn trên các hình vẽ 1-14 và các bảng 2-16.
Dạng A 
Hình 1
mm
| Số hiệu mảnh | I | b | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H x B |
| A01 | 10 | 10 | 5 | 16 ´ 10 |
| A02 | 12 | 10 | 5 | 20 ´ 12 |
| A03 | 16 | 12 | 6 | 25 ´ 16 |
| A04 | 20 | 16 | 8 | 32 ´ 20 |
| A05 | 25 | 20 | 10 | 40 ´ 25 |
| A06 | 32 | 25 | 12 | 50 ´ 32 |
| A07 | 40 | 32 | 16 | 63 ´ 40 |
Dạng B

Hình 2
|
|
| mm | Bảng 3 | |
| Số hiệu mảnh | I | b | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao. H´B |
| B01 | 10 | 8 | 5 | 16 ´ 10 |
| B02 | 16 | 12 | 6 | 20 ´ 12 |
| B03 | 20 | 16 | 8 | 25 ´ 16 |
| B04 | 25 | 18 | 10 | 32 ´ 20 |
| B05 | 32 | 20 | 12 | 40 ´ 25 |
| B06 | 40 | 24 | 16 | 50 ´ 32 |
Dạng C

Hình 3
Bảng 4
|
|
| mm |
| |
| Số hiệu mảnh | I | b | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao. H´B |
| C01 | 10 | 10 | 5 | 10 ´ 10 |
| C02 | 12 | 10 | 5 | 20 ´ 12 |
| C03 | 16 | 12 | 6 | 25 ´ 16 |
| C04 | 20 | 16 | 8 | 32 ´ 20 |
| C05 | 25 | 20 | 10 | 40 ´ 25 |
| C06 | 32 | 25 | 12 | 50 ´ 32 |
| C07 | 40 | 32 | 16 | 63 ´ 40 |
Dạng D

Hình 4
Bảng 5
| Số hiệu mảnh | I | b | S | m | Ứng với mặt cắt ngang thân dao HxB |
| D01 | 10 | 10 | 5 | 5 | 16 x 10 |
| D02 | 12 | 10 | 5 | 7 | 20 x 12 |
| D03 | 16 | 12 | 6 | 9 | 25 x 16 |
| D04 | 20 | 16 | 8 | 12 | 32 x 20 |
| D05 | 25 | 20 | 10 | 14 | 40 x 25 |
| D06 | 32 | 24 | 12 | 16 | 50 x 32 |
| D07 | 40 | 32 | 16 | 22 | 63 x 40 |
Dạng E

Hình 5 mm
|
|
| mm |
| Bảng 6 | |
| Số hiệu mảnh | I | b | S | m | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H x B |
| E01 | 10 | 10 | 5 | 5 | 16 x 10 |
| E02 | 12 | 10 | 5 | 7 | 20 x 12 |
| E03 | 16 | 12 | 6 | 9 | 25 x 16 |
| E04 | 20 | 16 | 8 | 12 | 32 x 20 |
| E05 | 25 | 20 | 10 | 14 | 40 x 25 |
| E06 | 32 | 24 | 12 | 16 | 50 x 32 |
| E07 | 40 | 32 | 16 | 22 | 63 x 40 |
Dạng G
|
|
|
| Hình 6 | Hình 7 |
| Số hiệu mảnh | I | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H x B |
| G01 | 12 | 6 | 16 x 16 |
| G02 | 16 | 8 | 20 x 20 |
| G03 | 20 | 10 | 25 x 25 |
| G04 | 25 | 12 | 32 x 32 |
| G05 | 32 | 16 | 40 x 40 |
Dạng H

Hình 7
|
|
| mm |
| Bảng 8 | |
| Số hiệu mảnh | I | b | S | m | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H x B |
| H01 | 12 | 14 | 6 | 2 | 20 x 12 |
| H02 | 16 | 16 | 8 | 2,5 | 25 x 16 |
| H03 | 20 | 20 | 10 | 2,5 | 32 x 20 |
| H04 | 25 | 25 | 12 | 3,5 | 40 x 25 |
| H05 | 32 | 30 | 14 | 3,5 | 50 x 32 |
| H06 | 40 | 40 | 16 | 3,5 | 63 x 40 |
Dạng I

Hình 8
|
|
| mm |
| Bảng 9 | |
| Số hiệu mảnh | I | B | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H x B | |
| I01 | 4 | 15 | 3 | 16 x 10 | |
| I02 | 5 | 15 | 4 | 20 x 12 | |
| I03 | 6 | 18 | 5 | 25 x 16 | |
| I04 | 8 | 20 | 6 | 32 x 20 | |
| I05 | 10 | 25 | 8 | 40 x 25 | |
| I06 | 12 | 28 | 10 | 50 x 32 | |
| I07 | 15 | 28 | 12 | 63 x 40 | |
Dạng K

Hình 9
Bảng 9
| Số hiệu mảnh | I | b | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao. H´B |
| K01 | 12 | 10 | 5 | 20 x 12 |
| K02 | 16 | 12 | 6 | 25 x 16 |
| K03 | 20 | 16 | 8 | 32 x 20 |
| K04 | 25 | 20 | 10 | 40 x 25 |
| K05 | 32 | 25 | 12 | 50 x 32 |
| K06 | 40 | 32 | 14 | 63 x 40 |
Dạng L

Hình 10
| Số hiệu mảnh | I | b | S | m | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H x B |
| L01 | 12 | 15 | 4 | 2,3 | 20´12 |
| L02 |
|
|
| 3,5 | |
| L03 |
| 20 |
| 4,6 | 25´16 |
| L04 | 16 | 18 | 6 | 6 | |
| L05 |
| 25 |
| 7 | 32´20 |
| L06 | 20 | 20 | 8 | 9 | |
| L07 | 25 | 25 | 10 | 11 | 40´25 |

Hình 11
| Số hiệu mảnh | I | b | S | R | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H ´ B |
| M01 | 8 | I0 | 5 | 2 | 16´10 |
| M02 | 10 | I2 | 5 | 2 | 20´12 |
| M03 | 14 | 18 | 6 | 2,5 | 25´16 |
| M04 | 26 | 20 | 8 | 2,5 | 32´20 |
| M05 | 20 | 25 | I0 | 3,5 | 40´25 |
| M06 | 25 | 32 | I2 | 4,5 | 50´32 |
| M07 | 32 | 35 | I6 | 4,5 | 63´40 |
Dạng N

Hình 12
| Số hiệu mảnh | I | b | S |
| N01 | 9 | 20 | 8 |
| N02 | 11 | 20 | 8 |
| N03 | 11 | 20 | 10 |
| N04 | 13 | 20 | 10 |
| N05 | 15 | 25 | 10 |
| N06 | 17 | 25 | 12 |
| N07 | 19 | 32 | 14 |
| N08 | 21 | 35 | 16 |
| N09 | 25 | 35 | 16 |
| N10 | 29 | 35 | 16 |
Dạng P

Hình 13
|
|
| mm |
| Bảng 14 | |
| Số hiệu mảnh | I | b | S | Ứng với mặt cắt ngang thân dao H ´ B | |
| P01 | 6 | 15 | 4 | 16 ´ 10 | |
| P02 | 8 | 18 | 6 | 20 ´ 12 | |
| P03 | 10 | 20 | 8 | 25 ´ 16 | |
| P04 | 10 | 25 | 10 | 32 ´ 20 | |
| P05 | 12 | 28 | 12 | 40 ´ 25 | |
| P06 | 12 | 32 | 14 | 50 x 32 | |
Dạng Q

Hình 14
Bảng 15
| Số hiệu mảnh | I | b | S |
| Q01 | 12 | 20 | 12 |
| Q02 | 16 | 25 | 16 |
| Q03 | 20 | 32 | 20 |
| Q04 | 25 | 40 | 25 |
| Q05 | 32 | 40 | 32 |
| Q06 | 40 | 40 | 35 |
3. Sai lệch giới hạn của các kích thước chưa quy định dung sai:
a) Các kích thước bị bao-theo B7
b) Các kích thước còn lại - theo ±
B7
4. Độ lõm và độ lồi của các mảnh theo mặt tựa rộng, không được vượt quá trị số chỉ dẫn trong bảng 16.
Bảng 16
mm
| Kích thước mảnh | Trị số độ lõm hoặc lồi |
| Đến 18 | 0,12 |
| Lớn hơn 18 đến 30 | 0,16 |
| Lớn hơn 30 | 0,20 |
5 Sai lệch giới hạn của các kích thước góc không được vượt quá ± 2.
6 Ví dụ kí hiệu qui ước mảnh C02, bằng thép gió P18 của Liên xô
Mảnh C02-P18 3TCN 207-72…
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài đầu thẳng φ=45 độ và 60 độ, phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 181:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài và tiện vai phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 185:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao xén mặt mút, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 189:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện lỗ không thông
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11261-1:2015 (ISO 5609-1:2012) về Dao tiện trong có thân dao hình trụ lắp mảnh cắt thay thế được - Phần 1: Ký hiệu, dạng dao, kích thước và tính toán hiệu chỉnh
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài đầu thẳng φ=45 độ và 60 độ, phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 181:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài và tiện vai phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 185:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao xén mặt mút, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 189:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện lỗ không thông
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11261-1:2015 (ISO 5609-1:2012) về Dao tiện trong có thân dao hình trụ lắp mảnh cắt thay thế được - Phần 1: Ký hiệu, dạng dao, kích thước và tính toán hiệu chỉnh















