Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 64TCN 104:1997 về chất lượng không khí - Phương pháp xác định Đioxít Nitơ bằng đo quang với thuốc thử Griess
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 104:1997 là văn bản kỹ thuật quy định quy trình phân tích hóa lý nhằm xác định hàm lượng khí Đioxít Nitơ (NO2) trong môi trường không khí. Đây là phương pháp tiêu chuẩn phục vụ công tác quan trắc, kiểm soát ô nhiễm không khí xung quanh và khí thải công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nồng độ khối lượng của đioxít nitơ (NO2) có trong không khí xung quanh và không khí trong khu vực lao động, sản xuất.
- Phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử Griess có độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp, đặc biệt phù hợp để đánh giá chất lượng không khí ở các khu dân cư, đô thị và các vùng chịu ảnh hưởng bởi khí thải giao thông hoặc hoạt động công nghiệp.
- Văn bản cũng lưu ý về các giới hạn nồng độ tối ưu của phép đo và các yếu tố gây cản trở (như sự hiện diện của sunfua điôxit - SO2, ôzôn - O3 ở nồng độ cao) cần được xử lý hoặc loại bỏ trước khi tiến hành phân tích.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Cơ chế hấp thụ: Mẫu không khí chứa đioxít nitơ (NO2) được dẫn qua dung dịch hấp thụ thích hợp với lưu lượng và thời gian xác định. Tại đây, khí NO2 phản ứng và chuyển hóa thành ion nitrit (NO2-).
- Phản ứng tạo màu: Ion nitrit (NO2-) sinh ra sẽ phản ứng với axit sunfanilic trong môi trường axit mạnh để tạo thành muối điazoni. Muối này tiếp tục tham gia phản ứng ghép đôi với thuốc thử Griess (N-(1-naphthyl)-ethylenediamine dihydrochloride) tạo thành một hợp chất màu azo có màu hồng tím đặc trưng.
- Đo quang phổ: Cường độ màu của phức chất azo tỷ lệ thuận với nồng độ ion nitrit (và do đó tỷ lệ thuận với lượng NO2 hấp thụ). Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) của dung dịch ở bước sóng cực đại khoảng 540 nm để xác định hàm lượng chất cần phân tích.
- Điều 3: Hóa chất và thuốc thử yêu cầu
- Nước cất phân tích: Phải sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa nitrit và các tác nhân oxy hóa/khử để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Dung dịch hấp thụ Griess: Được pha chế bằng cách hòa tan axit sunfanilic và N-(1-naphthyl)-ethylenediamine dihydrochloride trong dung dịch axit axetic theo tỷ lệ nghiêm ngặt. Dung dịch này cần được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu và để trong tủ lạnh khi không sử dụng.
- Dung dịch tiêu chuẩn Natri nitrit (NaNO2): Sử dụng muối NaNO2 tinh khiết hóa học để pha chế dung dịch tiêu chuẩn gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc nhằm xây dựng đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ NO2-).
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và quy trình lấy mẫu ban đầu
- Thiết bị đo quang: Máy phổ quang kế (spectrophotometer) hoặc thiết bị đo màu quang điện có khả năng hoạt động ổn định ở bước sóng 540 nm, đi kèm hệ thống cuvet thủy tinh có chiều dày lớp dung dịch phù hợp (thường là 10 mm hoặc 20 mm).
- Hệ thống lấy mẫu khí: Bao gồm bình hấp thụ (impinger) bằng thủy tinh có đầu sục khí xốp giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng; bơm hút mẫu khí có khả năng điều chỉnh và duy trì lưu lượng ổn định; lưu lượng kế (rotameter) đã được hiệu chuẩn để đo chính xác thể tích khí đi qua hệ thống.
- Thiết bị đo thông số môi trường: Nhiệt kế và áp kế để xác định nhiệt độ, áp suất khí quyển tại thời điểm lấy mẫu, phục vụ cho việc quy đổi thể tích khí đã lấy về điều kiện tiêu chuẩn (0 độ C và 101,3 kPa).
- Yêu cầu bảo quản mẫu: Mẫu khí sau khi hấp thụ phải được che tối hoàn toàn, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ cao trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm để ngăn ngừa sự phân hủy của phức màu.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIOXÍT NITƠ
BẰNG ĐO QUANG VỚI THUỐC THỬ GRIESS
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp so mầu xác định hàm lượng đioxit nitơ ở khu vực sản xuất trong khoảng nồng độ từ 1 đến 10 mg/m3.
2.1 Nitơ đioxít tác dụng với Natri hiđrôxít tạo thành muối Natri nitrít. Ở pH từ 2,0 đến 2,5 ion nitrit tạo phức mầu hồng với Axít sunfanilic đã diazô hoá với a-Naphtylamin. Đo mầu ở bước sóng 530nm. Cuvét 10mm.
2.2 Clo cản trở phép xác định cần được loại trừ.
3. THIẾT BỊ , DỤNG CỤ VÀ THUỐC THỬ
3.1 Những thiết bị của phòng thí nghiệm thông thường là:
- Bộ hút không khí có lưu lượng kế đo được 0,05 lít/phút. Nhiệt kế, áp kế, ẩm kế.
- Bình hấp thụ dung tích 50ml; 30ml (hình 1)
- Các ống nối bằng nhựa PVC mềm.
- Máy so mầu quang điện có kính lọc ở bước sóng 530nm. Cuvét 10mm.
- Bình định mức: 50ml; 100ml; ống hút và các dụng cụ thuỷ tinh khác.
3.2 Hoá chất, thuốc thử.
3.2.1 Hoá chất và thuốc thử sử dụng loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoặc tinh khiết phân tích (TKPT)
Nếu không chỉ dẫn riêng thì dung môi là nước cất theo TCVN 2117-77.
3.2.2 Natri hidroxit, dung dịch 0,5N và 0,1N.
- Dung dịch 0,5N pha như sau: Cân 20g NaOH hoà tan, để nguội, chuyển vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch lắc kỹ.
- Dung dịch 0,1N pha từ dung dịch 0,5N
Hình 1. DỤNG CỤ HẤP THỤ
3.2.3 Axít Axêtic, dung dịch 5N (1:3) và dung dịch 10%
3.2.4 Thuốc thử Giess A
Cân 0,5g Axít sunfanilic, hoà tan trong 150ml Axít axêtic 10%, khuấy đều, để yên, bảo quản trong chai mầu có nút mài.
3.2.5 Thuốc thử Griess B.
Cân 0,1g -Naphtylamin hoà tan trong 20ml nước cất, khuấy đều, đun sôi. Để lắng trong, gạn lấy phần dung dịch trong thêm 150ml Axit axêtic 10% lắc đều, bảo quản trong chai mầu có nút mài.
3.2.6 Dung dịch tiêu chuẩn Nitrit.
- Dung dịch gốc A có độ chuẩn 1mg NO2/ml:
Cân chính xác 0,1478g Natri nitrít (NaNO2), hoà tan, chuyển vào bình định mức dung tích 100ml, thêm nước đến vạch, lắc kỹ. Bảo quản trong chai mầu có nút mài.
- Dung dịch làm việc B có độ chuẩn 0,01mg NO2/ml:
Pha loãng dung dịch gốc A ra 100 lần bằng nước. Dung dịch làm việc B chỉ dùng trong 1 ngày.
3.2.7 Dựng đường chuẩn
Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức dung tích 50ml theo bảng sau:
| Thuốc thử (ml) | Số thứ tự bình | ||||||||
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Dung dịch B (NaNO2) | 0 | 0,5 | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 |
| Nước cất | 48,0 | 47,5 | 47,0 | 46,5 | 46,0 | 45,5 | 45,0 | 44,5 | 44,0 |
| Thuốc thử Griess A | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Thuốc thử Griess B | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Lượng mg NO2 tương ứng | 0,000 | 0,005 | 0,010 | 0,015 | 0,020 | 0,025 | 0,030 | 0,035 | 0,040 |
Lắc bình sau mỗi lần cho thuốc thử. Sau 30 phút so mầu trên máy ở bước sóng 530 nm. Cuvét 10 mm. So sánh với dung dịch trong bình 1. Dung dịch mầu bền trong 2 giờ.
Đường chuẩn được lập dựa trên các giá trị tương ứng giữa nồng độ nitrít và mật độ quang.
4.1 Cho vào hai bình hấp thụ, mỗi bình 10ml dung dịch NaOH 0,1N. Bình thứ ba 5ml nước cất. Nối các bính theo sơ đồ sau:

4.2 Cho bơm hút không khí chạy với lưu lượng 0,5 lít/phút trong 20 phút.
4.3 Chuyển dung dịch ở 3 bình hấp thụ vào bình định mức dung tích 50ml, thêm nước đến vạch lắc kỹ (dung dịch 1)
4.4 Lấy chính xác 10ml (dung dịch 1) vào bình định mức 50ml thêm 2ml Axít axêtic 5N và nước đến khoảng 40ml. Lần lượt thêm 1ml thuốc thử Griess A; 1ml thuốc thử Griess B (Nếu có Clo loại trừ bằng cách cho thuốc thử ngược lại: 1ml thuốc thử Griess B và 1ml thuốc thử Griess A). Lắc bình sau mỗi lần cho thuốc thử. Thêm nước đến vạch mức lắc kỹ. Sau 30 phút đo mầu như mục 3.2.7 với dung dịch so sánh là mẫu trắng chuẩn bị đồng thời như ở bình 1.
Hàm lượng Nitơ đioxít qui ra NO2 trong không khí tính bằng mg/m3 theo công thức:
| C = [ | a . v2 | ] 2 |
| v1 . V0 |
Trong đó:
a : lượng Nitơ đioxít qui ra NO2 tìm được theo đường chuẩn; mg.
v1 : thể tích dung dịch mẫu thử ; ml
v2 : thể tích dung dịch mẫu thử lấy để phân tích; ml
V0 : thể tích mẫu không khí đã được đưa về điều kiện tiêu chuẩn; m3
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5940:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5940:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu