Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành TCN 03:1997
Tiêu chuẩn ngành TCN 03:1997 do Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước, chất liệu và phương pháp kiểm tra đối với cặp đựng tài liệu dùng trong công tác lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức nhà nước. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ bền vật lý và hóa học để bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ lâu dài trong điều kiện khí hậu Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cặp đựng tài liệu (bao gồm hộp đựng tài liệu, cặp ba dây, cặp hộp) được sử dụng để bảo quản tài liệu giấy tại các kho lưu trữ lịch sử và kho lưu trữ hiện hành của các cơ quan nhà nước.
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và các cơ sở sản xuất trang thiết bị lưu trữ có trách nhiệm tuân thủ các thông số kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này khi sản xuất, mua sắm hoặc sử dụng cặp đựng tài liệu.
Yêu cầu kỹ thuật và kích thước tiêu chuẩn
Cặp đựng tài liệu phải đáp ứng các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt để tối ưu hóa không gian xếp giá và bảo vệ tối đa tài liệu bên trong:
- Kích thước tiêu chuẩn: Chiều dài, chiều rộng và độ dày của cặp phải được thiết kế phù hợp với khổ giấy phổ biến (chủ yếu là khổ A4). Kích thước ngoài của cặp phải đảm bảo xếp vừa vặn, ngay ngắn trên các hệ thống giá kệ lưu trữ tiêu chuẩn hiện hành.
- Chất liệu chế tạo: Phải sử dụng loại các-tông (bìa cứng) có độ bền cơ học cao, không bị cong vênh, mối mọt hoặc biến dạng dưới tác động của môi trường kho thông thường. Bề mặt ngoài của cặp thường được bọc lớp giấy chống thấm hoặc giả da để tăng độ bền và tính thẩm mỹ.
- Độ pH của giấy bìa: Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi. Giấy bìa dùng để sản xuất cặp phải có độ pH trung tính (khoảng từ 7.0 đến 8.5) nhằm ngăn ngừa hiện tượng axit hóa gây ố vàng, mục nát tài liệu giấy lưu trữ bên trong theo thời gian.
- Thiết kế và cấu tạo: Cặp phải có nắp đậy kín khít để ngăn bụi bẩn, ánh sáng và côn trùng xâm nhập. Đối với cặp ba dây, dây buộc phải chắc chắn, không bị mủn. Đối với cặp hộp, khóa cài hoặc nắp đậy phải đảm bảo thao tác dễ dàng và độ bền cao khi sử dụng tần suất lớn.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đảm bảo chất lượng trước khi đưa vào sử dụng hàng loạt, cặp đựng tài liệu phải trải qua các bước kiểm tra nghiêm ngặt:
- Kiểm tra ngoại quan: Đánh giá bằng mắt thường về màu sắc, độ phẳng, độ nhẵn bề mặt, các mối dán, đường khâu và độ khít của nắp cặp.
- Thử nghiệm độ bền cơ học: Đánh giá độ bền gập của các khớp nối, độ bền kéo đứt của dây buộc và khả năng chịu lực va đập, chịu tải khi xếp chồng nhiều cặp lên nhau.
- Đo chỉ số hóa học: Tiến hành đo độ pH của vật liệu giấy bìa bằng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn để đảm bảo không vượt quá ngưỡng quy định gây hại cho tài liệu.
Quy định về ghi nhãn, đóng gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi sản phẩm hoặc kiện hàng phải ghi rõ tên cơ sở sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn TCN 03:1997, năm sản xuất và hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
- Đóng gói và vận chuyển: Cặp thành phẩm phải được đóng gói trong các thùng các-tông lớn để tránh bụi bẩn và ẩm ướt. Quá trình vận chuyển phải sử dụng phương tiện khô ráo, có mui che, tránh va đập mạnh làm móp méo, rách hỏng sản phẩm.
- Bảo quản trong kho: Cặp chưa sử dụng phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thông thoáng, xếp trên kệ cách mặt đất ít nhất 20cm và cách tường ít nhất 50cm để phòng ngừa ẩm mốc và mối mọt.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
TCN 03:1997
CẶP ĐỰNG TÀI LIỆU
(SATCHEL)
1- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định kích thước và yêu cầu đối với cặp đựng tài liệu sử dụng trong công tác văn thư, lưu trữ tại các công sở trong toàn quốc.
2- Kích thước của cặp đựng tài liệu:
Cặp đựng tài liệu được chế tạo bằng bìa các tông cứng loại tốt, dày 1, 5 - 2mm có kích thước như sau:
- Chiều dài : 340 2mm
- Chiều rộng : 260 2mm
- Chiều dày : 100 2mm
3- Yêu cầu đối với cặp đựng tài liệu:
3.1. Yêu cầu về thẩm mỹ và hình thức: Cặp có kiểu dáng đẹp, lịch sự nhưng đảm bảo sự nghiêm túc của công việc hành chính.
3.2. Cặp phải đựng được một khối lượng tài liệu tối đa là 4, 5kg.
3.3 Vải gáy của cặp màu sẫm, gắn vào 2 bìa cặp 15mm. hai đầu vải phía trên và phía dưới gập vào 10mm. Mối nối giữa vải với bìa các tông phải chịu được một lực kéo là 50N (Niu tơn).
3.4 Các dây buộc, dây khoá, băng dính nháp được gắn vào bìa các tông để chịu được một lực 50N nhằm giữ an toàn cho tài liệu.
3.5. Giấy bọc ngoài hai bìa các tông là giấy tốt, màu sẫm, được bọc cách mép giấy 10mm.
3.6. Giấy phía trong cặp là giấy trắng phủ kín mặt trong của cặp.
3.7. Hồ dán dùng sản xuất cặp phải là loại hồ chống được côn trùng phá hoại.
4- Phép thử:
4.1. Điều kiện thử: Nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong phòng làm việc, cặp dùng để thử không bị ướt, bong, gẫy.
4.2. Tiến hành thử:
a/ Thử độ bền các mối ghép của vải gáy với bìa các tông: Dùng một vật nặng 5kg buộc chặt vào một bên bìa, sau đó giữ hoặc treo bìa đối diện trong vòng 10 phút. Sau khi treo, hạ cặp xuống, tháo bỏ vật nặng ra, nếu kiểm tra không thấy biến dạng (rách, xước...) ở các mối ghép giữa vải và bìa là được.
b/ Thử độ bền dây buộc, dây khoá, băng dính nháp: Đựng vào cặp một lượng tài liệu (hoặc vật nặng) có khối lượng 5kg, buộc dây, khoá hoặc băng dính nháp lại. Móc vào chỗ dây buộc, dây khoá hoặc băng dính nháp rồi treo lên trong 10 phút, sau đó hạ cặp xuống, tháo tài liệu ra, kiểm tra các mối ghép giữa dây buộc, dây khoá và băng dính nháp với bìa các tông, nếu không thấy biến dạng (xước, rách, tuột...) các loại dây buộc, dây khoá, băng dính nháp không đứt là được.
- 1 Quyết định 74/QĐ-KHKT năm 1997 về tiêu chuẩn ngành "Cặp đựng tài liệu" do Cục trưởng Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9253:2012 về Giá bảo quản tài liệu lưu trữ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9252:2012 về Hộp bảo quản tài liệu lưu trữ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 về Bìa hồ sơ lưu trữ