Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản kỹ thuật nghiệp vụ quan trọng, quy định chi tiết về quy trình và phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng đối với thóc bảo quản theo phương thức đổ rời trong hệ thống kho dự trữ nhà nước. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết nội dung của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi hiệu lực pháp lý của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng hại đối với thóc bảo quản theo phương thức đổ rời (không đóng bao) trong các kho thuộc hệ thống Dự trữ nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng bắt buộc bao gồm các cơ quan quản lý dự trữ nhà nước, các đơn vị trực tiếp thủ kho, kỹ thuật viên kiểm nghiệm và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận, bảo quản và giám sát chất lượng thóc dự trữ quốc gia.
  • Tiêu chuẩn đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật để đánh giá thực trạng chất lượng thóc, từ đó đưa ra các quyết định về biện pháp xử lý kỹ thuật (như xông hơi khử trùng) hoặc kế hoạch xuất, nhập kho hợp lý.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác khi thực hiện, tiêu chuẩn quy định việc áp dụng phải phối hợp chặt chẽ với các văn bản, tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu nông sản và ngũ cốc (như TCVN 5451:1991 hoặc các tiêu chuẩn thay thế, sửa đổi bổ sung hiện hành) để đảm bảo mẫu thử nghiệm được lấy đúng quy trình, mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô thóc đổ rời.
  • Các quy chuẩn, quy trình kỹ thuật bảo quản thóc dự trữ quốc gia hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên môn nhằm tránh việc hiểu sai lệch trong quá trình kiểm nghiệm thực tế:

  • Côn trùng hại thóc: Là các loài sâu, mọt, nhện và các sinh vật thuộc ngành chân khớp khác ở các giai đoạn phát triển khác nhau (trứng, ấu trùng, nhộng, con trưởng thành) có khả năng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng, số lượng của khối thóc bảo quản.
  • Côn trùng sống: Được định nghĩa cụ thể là những cá thể côn trùng có khả năng cử động tự nhiên hoặc có phản ứng cử động rõ rệt khi có tác động cơ học nhẹ hoặc khi gặp điều kiện nhiệt độ ấm (như hà hơi ấm vào mẫu).
  • Mật độ nhiễm côn trùng: Là chỉ số biểu thị số lượng cá thể côn trùng sống phát hiện được trên một đơn vị khối lượng thóc mẫu xác định (thường được tính bằng số con trên 1 kilôgam thóc - ký hiệu: con/kg).
  • Mức độ nhiễm côn trùng: Là sự phân cấp tình trạng nhiễm côn trùng của lô thóc (chia thành các mức độ như: không nhiễm, nhiễm nhẹ, nhiễm vừa, nhiễm nặng) dựa trên mật độ côn trùng sống và loại côn trùng phát hiện được qua quá trình sàng lọc.

- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các trang thiết bị, dụng cụ tối thiểu phải trang bị tại phòng kiểm nghiệm hoặc tại kho:

  • Bộ sàng thử nghiệm chuyên dụng: Phải sử dụng loại sàng tròn có đường kính lỗ sàng phù hợp với kích thước hạt thóc và kích thước của các loài côn trùng phổ biến (thường sử dụng sàng có đường kính lỗ 1,5 mm và 2,5 mm). Sàng phải được trang bị nắp đậy khít và khay hứng bên dưới để ngăn ngừa côn trùng bay hoặc bò thoát ra ngoài trong quá trình thao tác sàng.
  • Khay men trắng: Dụng cụ bắt buộc dùng để đổ phần hạt và côn trùng sau khi sàng ra để tiến hành quan sát. Màu trắng của khay giúp kỹ thuật viên dễ dàng phát hiện, nhận diện các loại côn trùng có kích thước nhỏ hoặc có màu sắc tối lẫn trong thóc.
  • Kính lúp cầm tay: Yêu cầu có độ phóng đại phù hợp (tối thiểu từ 5x đến 10x) để hỗ trợ việc quan sát, phân loại chính xác các loài côn trùng nhỏ, ấu trùng hoặc trứng côn trùng bám trên vỏ trấu.
  • Cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác theo quy định (độ chia nhỏ nhất thường là 0,1g hoặc 1g tùy thuộc vào khối lượng mẫu thử) để xác định chính xác khối lượng mẫu thóc đem đi phân tích.
  • Các dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm chổi lông nhỏ (để quét gom côn trùng), kẹp gắp chuyên dụng, đồng hồ bấm giờ (để kiểm soát thời gian sàng), nhiệt kế và ẩm kế (để ghi nhận điều kiện môi trường khi tiến hành thử nghiệm).

TIÊU CHUẨN NGÀNH

TCN 03: 2004

THÓC BẢO QUẢN ĐỔ RỜI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHIỄM CÔN TRÙNG

Paddy storage in bulk -  Method for determination of level infected by insects

1. Phạm vi áp dụng

Tiểu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để xác định mức độ nhiễm côn trùng và phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng trong thóc bảo quản đổ rời, thuộc Cục Dự trữ Quốc gia quản lý.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5451 - 1991 (ISO 950 - 79): Ngũ cốc - Lấy mẫu dạng hạt

TCVN 5643: 1999: Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:

Thuật ngữ

Định nghĩa

3.1.    Thóc (Paddy)

Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu

3.2.    Lô thóc (Lot)

Khối lượng thóc xác định có cùng phẩm cấp trong một ngăn kho và được phép lấy mẫu để xác định mức độ nhiễm côn trùng.

3.3.    Mẫu (Sample)

Khối lượng nhỏ thóc được lấy theo một quy tắc nhất định

3.4.    Mẫu điểm  (Increment)

Khối lượng thóc nhất định được lấy ra từ một vị trí trong lô thóc

3.5.    Mẫu chung (Bulk Sample)

Lượng thóc do gộp lại và trộn đều tất cả các mẫu điểm

3.6.    Mẫu trung bình

          (Laboratory Sample)

 

Khối lượng thóc nhất định được thành lập từ mẫu chung theo một quy tắc nhất định, dùng để làm mẫu lưu và mẫu phân tích

3.7     Mẫu phân tích

         (Analysis Sample)

Mẫu trung bình được dùng để xác định mức độ nhiễm côn trùng

3.8     Mật độ quần thể các loài                            côn trùng (Population density of insects).

Số cá thể các loài côn trùng theo quy định, trong 1kg thóc, được tách ra bằng sàng theo một quy tắc nhất định. Dùng để xác định mức độ nhiễm côn trùng

4. Phương pháp lấy mẫu xác định mức độ nhiễm côn trùng

4.1. Lấy mẫu

- Theo hình bàn cờ, trung bình cứ 10m2 bề mặt lô thóc, dùng xiên lấy mẫu (hình 1) xiên một điểm, với chiều sâu tối thiểu 1,5m.

- Dùng tay xoay xilanh trong sao cho cửa của xilanh trong và ngoài trùng khớp với nhau để thóc vào được các ngăn với lượng tối đa. Đóng các ngăn lại bằng cách xoay xilanh trong theo chiều ngược lại một góc đủ để cửa xilanh ngoài được đóng kín. Rút xiên lên và toàn bộ thóc trong xiên được thu gom trên một tấm vải nhựa mềm, sáng màu có bề mặt nhẵn và được đặt trên bề mặt khối hạt. Sau đó đổ mẫu vào túi đựng mẫu.

- Túi đựng mẫu là túi PE nguyên vẹn, không rách, bền chắc, trong suốt, khô, sạch (không mốc, không nhiễm sâu mọt, hóa chất, không có mùi lạ), túi mới, sử dụng lần đầu.

- Túi đựng mẫu có kích thước: Chiều dài 200mm, chiều rộng 150mm.

- Sau khi đưa mẫu vào túi, cho nhãn vào, miệng túi buộc kín bằng dây cao su tròn.

- Nhãn in sẵn theo mẫu, ghi đầy đủ các nội dung sau:

 

 

Dự trữ Quốc gia khu vực: ............................................................

Tổng kho dự trữ: .........................................................................

Họ và tên người lấy mẫu : ...........................................................

Mẫu lấy tại kho: ...........................................................................

Ngày lấy mẫu: .............................................................................

Tháng, năm nhập: .......................................................................

Ký hiệu mẫu: ...............................................................................

Người lấy mẫu

(Ký tên)

 

 

- Kích thước nhãn: Chiều dài 75mm, chiều rộng 50mm, in trên giấy trắng.

- Bảo quản mẫu (mẫu lưu): Trong trường hợp cần lưu mẫu, phải dựng mẫu trong lọ thuỷ tinh nút nhám, trong suốt, đường kính đáy lọ 100mm, chiều cao 150mm, phía ngoài mặt lọ dán nhãn.

Thời gian mẫu lưu không quá  3 tháng.

Hình 1: Xiên lấy mẫu

* Kho cuốn lấy mẫu ở 7 điểm theo hình 2:

Hình 2:

* Kho A1, kho Tiệp lấy mẫu ở 12 điểm theo hình 3:

 

Hình 3:

Ghi chú: Nếu nghi ngờ kết quả thì lấy mẫu bổ sung thêm một vài điểm cần thiết.

4.2. Thành lập mẫu chung: Gom tất cả các mẫu điểm với nhau và được trộn đều.

4.3. Thành lập mẫu trung bình: Mẫu được chia bằng dụng cụ chia mẫu (Hình 4). Trong trường hợp không có dụng cụ chia mẫu thì chia bằng phương pháp 2 đường chéo (đổ mẫu trên mặt phẳng, dùng mảnh chia trộn tối thiểu 20 lần. San mẫu thành hình vuông, gạch 2 đường chéo tạo thành 4 phần bằng nhau, lấy 1/4 bất kỳ). (Hình 5).

5. Xác định mức độ nhiễm côn trùng

5.1. Xác định mức độ nhiễm côn trùng cánh cứng: Dùng sàng bằng kim loại có nắp đậy và tầng đáy; mắt sàng có đường kính lỗ (F) = 2,5mm.

Cân khoảng 0,5 kg thóc từ mẫu phân tích bằng cân kỹ thuật, đổ lên mặt sàng, đậy nắp và tầng đáy sàng lại rồi lắc tròn trong vòng 2 phút với tốc độ 60 vòng/ phút. Mở nắp sàng đếm số cá thể côn trùng cánh cứng còn sống trên mặt sàng và tầng đáy sàng. Mật độ quần thể các loài côn trùng cánh cứng trong 1kg thóc tính theo công thức sau:

 

Trong đó:

X : Là số côn trùng cánh cứng sống trung bình trong 1kg thóc

N1: Là số côn trùng cánh cứng sống đếm được trên mặt sàng

N2: Là số côn trùng cánh cứng sống đếm được ở tầng đáy sàng.

G: Là khối lượng mẫu đem sàng (tính bằng kg).

Tính toán kết quả theo nguyên tắc làm tròn số học hiện hành đến giá trị ở hàng đơn vị (trường hợp số lẻ lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1; nếu nhỏ hơn 0,5 thì bỏ).

Côn trùng gây hại chủ yếu trong thóc dự trữ bảo quản đổ rời được xác định là:

Mọt gạo (Sitophilus oryzae Linne.)

Mọt đục thân (Rhizopertha dominica Fabricius.)

Mọt thóc Thái Lan (Lophocateres pusillus Klug.)

Mọt bột đỏ (Tribolium castaneum Herbest.)

Mức độ nhiễm của côn trùng được xác định theo 3 mức sau:

Mức nhiễm côn trùng

Mật độ quần thể các loài côn trùng gây hạI chủ yếu trong thóc dự trữ (con/kg)

Thấp

Dưới 5

Trung bình

5 – 20

Cao

Trên 20

5.2. Xác định mức độ nhiễm côn trùng cánh vẩy (ngài lúa mạch): không bắt buộc đối với tất cả lô thóc, mà chỉ với lô thóc có ngài lúa mạch phát triển mạnh trên bề mặt lô thóc: xem Phụ lục 1.

6. Biên bản lấy mẫu và xác định mức độ nhiễm côn trùng: Theo mẫu in sẵn, ghi đầy đủ theo các nội dung trong mẫu.

Dự trữ quốc gia khu vực: ........                           Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng kho Dự trữ: ....................                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày ........ tháng ...... năm 200.......

BIÊN BẢN LẤY MẪU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHIỄM CÔN TRÙNG

Hôm nay, ngày ........ tháng ......... năm 200......

Tại địa điểm: .............................................................................................................................              

Chúng tôi gồm:

1. Ông (bà): ................................ Chức vụ: .................... Đại diện Dự trữ quốc gia khu vực .......

2. Ông (bà) ................................. Chức vụ: ..................... Đại diện Tổng kho dự trữ ...................

3. Ông (bà)  .................................. Thủ kho

4. Người lấy mẫu: ......................................................................................................................

Cùng nhau lập biên bản lấy mẫu xác định mức độ nhiễm côn trùng với các nội dung sau đây:

Mẫu lấy tại kho ........................................................ Ký hiệu mẫu: .............................................

Tháng, năm nhập thóc: ............................................ Khối lượng thóc bảo quản ................. tấn

Sau khi phân tích, xác định mức độ ô nhiễm côn trùng cánh cứng ở mức ....................................

Mức độ nhiễm côn trùng cánh vẩy ở mức ............................................... (Theo TCN 03 - 2004)

Kiến nghị: ..................................................................................................................................

 

Đại diện dự trữ
Quốc gia KV
(Ký tên)

Đại diện Tổng kho
(Ký tên)

Thủ kho
(ký tên)

Người lấy mẫu
(Ký tên)

 

PHỤ LỤC 1

XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHIỄM NGÀI LÚA MẠCH (SITOTROGA CEREALELLA OLIV.):

Dùng vợt (Hình 6) để vợt ngài trưởng thành trên bề mặt lô thóc, người cầm vợt đi với tốc độ trung bình, vợt liên tục theo thứ tự từ trái sang phải và ngược lại; từ đầu cho đến cuối gian kho. Mỗi một đường vợt có chiều rộng bằng 3m. Tùy theo bề rộng của lô thóc mà quyết định số đường đi của người vợt.

Mật độ ngài lúa mạch (số ngài /m2)

=

Tổng số ngài vợt được (con)

Diện tích bề mặt lô thóc (m2)

Mác độ nhiễm của ngài lúa mạch được xác định theo 3 mức như sau:

Mức nhiễm côn trùng

Mật độ quần thể các loài côn trùng gây hại chủ yếu trong thóc dự trữ (con/kg)

Thấp

Dưới 20

Trung bình

20 – 50

Cao

Trên 50

 





PHỤ LỤC 4

CÔN TRÙNG GÂY HẠI CHỦ YẾU TRONG THÓC DỰ TRỮ


 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: TCN03:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 14/04/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký