Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 9073-13:2006) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về vật liệu dệt. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử nghiệm để xác định thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại đối với vải không dệt. Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá khả năng dẫn truyền và quản lý chất lỏng của vật liệu qua nhiều lần tiếp xúc liên tiếp, phục vụ trực tiếp cho việc kiểm soát chất lượng trong sản xuất các sản phẩm vệ sinh, y tế và công nghiệp.

Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Cấu trúc của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:

  • - Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử. Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho các loại vải không dệt, đặc biệt là các loại vải được sử dụng làm lớp phủ bề mặt trong các sản phẩm thấm hút (như tã giấy, băng vệ sinh) nhằm đo lường khả năng chịu đựng và tốc độ thấm hút chất lỏng qua nhiều chu kỳ sử dụng.
  • - Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng chung để đảm bảo tính chuẩn xác của phép thử. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn về môi trường điều hòa mẫu, tiêu chuẩn về nước thử nghiệm và các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073) để đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật.
  • - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn. Trọng tâm là việc làm rõ khái niệm "thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại" (repeated liquid strike-through time) – khoảng thời gian cần thiết để một lượng chất lỏng xác định đi xuyên qua lớp vải không dệt dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt trong nhiều lần thử liên tiếp trên cùng một mẫu.
  • - Nguyên lý của phương pháp thử (Điều 4): Thiết lập nguyên tắc vận hành của phép thử. Theo đó, một lượng chất lỏng mô phỏng (thường là dung dịch muối chuẩn) được đưa lên bề mặt mẫu thử vải không dệt đặt trên một tấm thấm chuẩn. Thiết bị thử nghiệm tự động ghi lại thời gian từ khi chất lỏng tiếp xúc với mẫu cho đến khi nó thấm hoàn toàn qua mẫu. Quá trình này được lặp lại nhiều lần với khoảng thời gian nghỉ xác định giữa các lần để đánh giá sự thay đổi về tính năng thấm hút của vật liệu.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn đối với ngành dệt may

Việc áp dụng TCVN 10041-13:2015 mang lại những giá trị thực tiễn to lớn cho các doanh nghiệp sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng:

  • - Chuẩn hóa quy trình đánh giá: Cung cấp một phương pháp luận thống nhất, khách quan và có độ lặp lại cao để đánh giá chất lượng vải không dệt, loại bỏ các sai số do phương pháp thử tự phát gây ra.
  • - Nâng cao chất lượng sản phẩm: Giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt hơn đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu đầu vào, từ đó cải tiến công nghệ sản xuất nhằm tối ưu hóa khả năng thấm hút và chống thấm ngược của sản phẩm cuối cùng.
  • - Thúc đẩy xuất khẩu: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-13:2006, việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp sản phẩm vải không dệt của Việt Nam dễ dàng vượt qua các rào cản kỹ thuật để thâm nhập vào các thị trường quốc tế khó tính.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10041-13:2015

ISO 9073-13:2006

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 13: THỜI GIAN CHẤT LỎNG THẤM QUA LẶP LẠI

Textiles - Test methods for nonwovens - Part 13: Repeated liquid strike-through time

Lời nói đầu

TCVN 10041-13:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-13:2006. ISO 9073-13:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10041-13:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:

- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phn 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.

- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày.

- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 3: Xác đnh độ bền và độ giãn dài khi kéo.

- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bn xé.

- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).

- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000), Vật liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.

- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn.

- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).

- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phn 9: Xác định độ rủ bao gồm h số rủ.

- TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác trạng thái khô.

- TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002), Vt liệu dt - Phương pháp th cho vải không dệt -Phn 11: Lượng tháo chảy.

- TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002), Vt liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 12: Độ thm hút yêu cầu.

- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian cht lỏng thấm qua lặp lại.

- TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ

Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:

- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability.

- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water (hydrostatic pressure).

- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact).

- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.

 

VẬT LIỆU DT - PHƯƠNG PHÁP TH CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHN 13: THỜI GIAN CHT LNG THM QUA LẶP LẠI

Textiles - Test methods for nonwovens - Part 13: Repeated liquid strike-through time

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo thời gian thấm qua (STT) đối với từng liều trong số ba liều chất lỏng (nước tiểu mô phỏng) được tác dụng nối tiếp, lần lượt lên bề mặt mẫu thử của lớp phủ vải không dệt. STT được xác định là thời gian để một lượng chất lỏng quy định thấm qua vải không dệt xuống đệm thấm hút chuẩn khô đặt phía dưới.

Phương pháp thử này dùng để kiểm soát chất lượng và được thiết kế để so sánh STT của các lớp phủ vải không dệt khác nhau. Tiêu chuẩn này không mô phỏng các điều kiện sử dụng đối với các sản phẩm hoàn thiện.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và cáctông - Lấy mẫu đ xác định chất lượng trung bình

TCVN 10041-6 (ISO 9073-6), Vật liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ

3  Nguyên tắc

Ba liều nước tiểu mô phỏng được xả nối tiếp, lần lượt ở tốc độ qui định, và dưới các điều kiện quy định, vào mẫu thử vải không dệt được đặt trên đệm thấm hút chuẩn. Thời gian để từng liều chất lỏng thấm qua vải không dệt được đo bằng đồng hồ điện tử, dùng thiết bị đo độ dẫn. Đệm thấm hút giữ không đổi và bị ướt giữa các liều.

4  Vật liệu và thuốc thử

4.1  Đệm thm hút, gồm mười lớp giấy lọc (kích thước: 100 mm x 100 mm) với mặt thử quay lên trên, theo quy định của nhà cung cấp.

STT trung bình, trong mười lần xác định lặp lại không có vải không dệt, phải trong khoảng (1,7 ± 0,3) s.

Khả năng hấp thụ chất lỏng, của giấy lọc, xác định theo TCVN 10041-6 (ISO 9073-6), phải tối thiểu là 480 %.

4.2  Nước tiểu mô phỏng, gồm dung dịch natri clorua 9,0 g/l có cấp phân tích ở trong nước được khử ion có sức căng bề mặt (70 ± 2) mN/m ở (23 ± 2) °C.

Sức căng bề mặt phải được kiểm tra trước từng loạt các phép thử, bởi vì sức căng bề mặt có thể thay đổi trong khi lưu giữ.

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Buret, dung tích 50ml, có giá đỡ, hoặc pipet 5 ml.

5.2  Ống đnh lượng cht lỏng có bộ phát hiện điểm cuối của sự hp thụ chất lỏng, gồm các phần sau:

5.2.1  Phễu, được lắp van xả có từ tính, tạo được tốc độ xả 25 ml trong (3,5 ± 0,25) s.

5.2.2  Giá đ hình khuyên, để đỡ phễu.

5.2.3  Detector cảm ứng đin tử, có khả năng phát hiện dung dịch muối với thời gian phản hồi 0,05 s. Lắp với tấm thấm qua (5.2.4).

5.2.4  Tm thm qua (xem Hình 1 và Hình 2), được cấu tạo từ tấm acrylic trong suốt dày 25 mm, có tổng khối lượng (500 ± 5) g, được lắp với các điện cực chống ăn mòn bằng dây thép không gì hoặc dây platin đường kính 1,6 mm.

Các điện cực phải được đặt như thể hiện trên Hình 1 và Hình 2.

Bề mặt của tấm thấm qua, bề mặt điện cực và lỗ có hình sao phải sạch và không có chất kết tủa và tạp chất dạng hạt. Làm sạch thường xuyên, ví dụ: bằng nước đánh bóng ô tô để cọ nhẹ và vải khô, và/hoặc nước nóng.

5.2.5  Tấm đế, tấm acrylic trong suốt, hình vuông có kích thước khoảng 125 mm x 125 mm và dày 5 mm.

5.2.6  Đồng h đin tử, để đo STT, chính xác đến 0,01 s.

Đồng hồ điện tử được nối với detector (5.2.3) sao cho khi chất lỏng dẫn đóng/mở, sự tiếp xúc giữa các điện cực, đồng hồ chạy/dừng lại.

5.3  Đồng hồ bm giây, có khả năng đo 60 s, chính xác đến 1 s.

6  Cách tiến hành

6.1  Đặt giá đỡ hình khuyên để giữ phễu. Đảm bảo là đồng hồ và detector cảm ứng bật, và các điện cực được kết nối.

6.2  Cắt một mẫu thử vải không dệt, 125 mm x 125 mm, được chọn theo TCVN 3649 (ISO 186), nếu có thể.

6.3  Chuẩn bị 1 bộ 10 lớp giấy lọc, chồng các lớp giấy lên nhau, mặt thử quay lên trên.

6.4  Đặt mẫu thử vải không dệt lên phía trên cùng của chồng giấy lọc 10 lớp được đặt lên tấm đế của thiết bị. Đặt vải không dệt sao cho hướng của dòng chảy chất lỏng trong khi thử tương ứng với hướng sử dụng dự kiến của vải không dệt.

Ví dụ: đối với các sản phẩm vệ sinh cá nhân, mặt vải không dệt dự kiến tiếp xúc với da của người sử dụng phải được quay lên trên.

6.5  Đặt tấm thấm qua lên trên vải không dệt với tâm của tấm ở khoảng phía trên tâm của mẫu thử. Tâm phễu ở phía trên lỗ của tấm. Nếu có thể, đối với thiết bị Lister1), điều này tương ứng với vị trí được định rõ bởi dưỡng định vị có sẵn.

6.6  Điều chỉnh chiều cao của phễu sao cho đầu rót ở trên đỉnh của tấm đế thiết bị (45 ± 1) mm. Đối với thiết bị Lister, điều này tương ứng với vị trí tối thiểu của đầu thử, theo xác định bởi vòng định vị thẳng đứng.

6.7  Kiểm tra liệu đồng hồ có chỉ zero hay không. Nếu không, đặt lại đồng hồ.

6.8  Dùng pipet hoặc buret cho 5,0 ml chất lỏng thử (4.2) vào trong phễu, trong khi giữ van xả của phễu đóng.

6.9  Mở van xả có từ tính của phễu để xả 5,0 ml chất lỏng. Dòng chảy ban đầu của chất lỏng sẽ đóng mạch điện và bắt đầu tính thời gian.

Đồng hồ sẽ dừng lại khi chất lỏng đã thấm vào trong vải không dệt và chảy qua các điện cực trên tấm thấm qua. Tại thời điểm này, bắt đầu bấm đồng hồ bấm giây.

6.10  Ghi lại thời gian hiển thị trên đồng hồ điện tử (STT-1).

6.11  Đợi trong khoảng thời gian 60 s (đồng hồ bấm giây). Trong khoảng thời gian này, cho phần chất lỏng thử 5,0 ml (4.2) mới vào trong phễu.

6.12  Khi đồng hồ bấm giây chỉ đến 60 s, lặp lại các bước từ 6.9 đến 6.11 để đo STT của liều thứ hai (STT-2).

6.13  Khi đồng hồ bấm giây chỉ đến 60 s, lặp lại các bước từ 6.9 đến 6.10 để đo STT của liều thứ ba (STT-3).

6.14  Làm sạch và làm khô đáy của điện cực bằng giấy tissue khô trước khi thử mẫu thử vải không dệt tiếp theo.

6.15  Lặp lại qui trình thử đối với số lượng mẫu thử yêu cầu.

6.16  Trước khi lưu giữ, giũ bằng nước khử ion và làm khô đáy của điện cực bằng giấy tissue khô.

CHÚ THÍCH: Thỉnh thoảng detector cảm ứng có thể không phát hiện được điểm cuối, hoặc STT vượt ra ngoài quá nhiều (> 5 x độ lệch chuẩn liên phòng khác với giá trị trung bình), và sau đó điểm cuối được phát hiện bằng mắt thường. Trong trường hợp đó, loại bỏ kết quả.

Khi lặp lại qui trình thử, làm sạch điện cực theo hướng dẫn trong 5.2.4.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Cách nhận biết đầy đủ vật liệu vải không dệt;

b) Sức căng bề mặt của nước tiểu mô phỏng, nếu khác so với giá trị quy định trong 4.2;

c) Các điều kiện thử;

d) STT riêng rẽ đối với từng liều (STT-1, STT-2 và STT-3), chính xác đến 0,1 s;

e) Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với tất cả STT-1, STT-2 và STT-3, đối với các mẫu thử lấy từ cùng phần/lô vật liệu, nếu có yêu cầu;

f) Độ lệch so với qui trình được mô tả trong tiêu chuẩn này.

8  Độ chụm

Các dữ liệu về độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử trong tiêu chuẩn này được thiết lập bởi các phép thử liên phòng được thực hiện trong năm 2000 bởi EDANA2) và được cho trong Phụ lục A. Đánh giá về các phép thử liên phòng được thực hiện theo ISO 5725-2.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1  Các dải có trọng lượng tùy chọn

2  Tấm thấm qua (tấm acrylic trong suốt)

3  Các điện cực (đường kính 1,6 mm)

Hình 1 - Tấm thm qua

CHÚ DẪN

1  Điện cực dây (đường kính 1,6 mm)

Hình 2 - Mặt cắt ngang tấm thấm qua trên đường tâm của lỗ có đường kính 25 mm

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Độ chụm

Các con số về độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử trong tiêu chuẩn này là kết quả của các nghiên cứu liên phòng được thực hiện trong năm 2000 bởi EDANA, với các dữ liệu sau:

 

Mu A a

Mu B b

Mẫu C c

Liều 1

Liều 2

Liu 3

Liều 1

Liều 2

Liu 3

Liều 1

Liều 2

Liu 3

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia

7

7

7

7

7

7

7

7

7

Số lượng phòng thử nghiệm không bị loại

6

6

6

6

6

6

7

7

7

Số các giá trị đơn lẻ của các phòng thử nghiệm không bị loại

60

60

60

59

60

59

70

70

68

STT trung bình (giây)

1,48

2,59

2,83

1,41

2,73

7,25

2,07

4,82

6,49

Độ lệch chuẩn của độ lặp lại, sr

0,17

0,14

0,80

0,23

0,28

2,91

0,36

1,55

2,15

Hệ số độ lặp lại, CVr

11,5 %

5,4 %

28,3 %

16,1 %

10,4 %

40,2 %

17,4 %

32,3 %

33,0 %

Giới hạn độ lặp lại, r (2,8 x sr)

0,48

0,39

2,24

0,63

0,79

8,16

1,00

4,35

6,01

Độ lệch chuẩn của độ tái lập, sR

0,33

0,31

0,84

0,37

0,44

3,93

0,43

1,91

2,64

Hệ số độ tái lập, CVR

22,5 %

12,2 %

29,7 %

26,4 %

16,0 %

54,2 %

20,9 %

39,7 %

40,6 %

Giới hạn độ tái lập, R (2,8 x sR)

0,93

0,88

2,35

1,04

1,22

11,00

1,21

5,36

7,39

a Mẫu A: Vải không dệt chải thô, thấm nước, không bền.

b Mẫu B: Vải không dệt chải thô, thấm nước, bền.

c Mẫu C: Vải không dệt xơ ngắn, thấm nước, bền.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 5735-2, Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and results - Part 2: Basic method for the determination of repeatability and reproducibility of a standard measurement method

[2] TCVN 10041-8 (ISO 9073-8), Vật liệu dệt - Phương pháp th cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thm qua (nước tiểu mô phỏng)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Nguyên tắc

4  Vật liệu và thuốc thử

5  Thiết bị, dụng cụ

6  Cách tiến hành

7  Báo cáo thử nghiệm

8  Độ chụm

Phụ lục A (tham khảo) Độ chụm

Thư mục tài liệu tham khảo



1) Lister là ví dụ của sản phẩm phù hợp. Thông tin này được đưa ra để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải chỉ định của ISO.

2) EDANA: Hiệp hội các sản phẩm và vải không dệt Châu Âu.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại

Số hiệu: TCVN10041-13:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký