Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X05:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X05:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-X05:1994, quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt đối với tác động của dung môi hữu cơ. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành dệt may, giúp đánh giá khả năng giữ màu và chống loang màu của sản phẩm khi tiếp xúc với các hóa chất làm sạch khô hoặc các dung môi công nghiệp trong quá trình gia công và sử dụng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt, không phân biệt trạng thái tồn tại (bao gồm xơ, sợi, vải hoặc sản phẩm may mặc hoàn thiện), đối với tác động của các dung môi hữu cơ. Phương pháp này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng các sản phẩm dệt may cao cấp, các trang phục được chỉ định phương pháp giặt khô hoặc các sản phẩm thường xuyên tiếp xúc với dung môi trong môi trường công nghiệp.
Nguyên lý thực hiện (Điều 2)
Quy trình thử nghiệm độ bền màu với dung môi hữu cơ được tiến hành dựa trên nguyên lý khoa học nghiêm ngặt sau:
- Một mẫu thử của vật liệu dệt được kết hợp trực tiếp với một mảnh vải thử kèm đa xơ hoặc hai mảnh vải thử kèm đơn xơ để tạo thành một mẫu thử phức hợp hoàn chỉnh.
- Mẫu thử phức hợp này được khuấy trộn cơ học liên tục trong dung môi hữu cơ dưới các điều kiện nhiệt độ, áp suất và thời gian được kiểm soát chặt chẽ theo quy định.
- Sau khi kết thúc quá trình xử lý trong dung môi, mẫu thử được lấy ra, vắt ráo dung môi dư thừa bằng thiết bị ép chuyên dụng và tiến hành làm khô tự nhiên trong không khí ấm.
- Sự thay đổi màu sắc của mẫu thử ban đầu và mức độ dây màu sang các mảnh vải thử kèm được đánh giá trực quan bằng cách so sánh với thang xám chuẩn (Grey Scale) dưới nguồn sáng tiêu chuẩn.
Thiết bị và thuốc thử yêu cầu (Điều 3)
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng bao gồm:
- Dung môi hữu cơ: Sử dụng Perchloroethylene (tetrachloroethylene) tinh khiết phân tích. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng các dung môi hữu cơ khác theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan nhưng phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
- Thiết bị thử nghiệm: Bình chứa thủy tinh hoặc kim loại không gỉ có nắp đậy kín tuyệt đối để ngăn ngừa sự bay hơi của dung môi, được lắp đặt trên một hệ thống lắc hoặc khuấy cơ học tuần hoàn để đảm bảo mẫu thử tiếp xúc đều và liên tục với dung môi.
- Vải thử kèm (vải chứng): Sử dụng một mảnh vải thử kèm đa xơ (multifibre) hoặc hai mảnh vải thử kèm đơn xơ (single-fibre) phù hợp với thành phần xơ sợi của mẫu thử để đánh giá chính xác mức độ dây màu.
- Thang xám đánh giá: Bao gồm thang xám dùng để đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và thang xám dùng để đánh giá sự dây màu lên vải chứng, phù hợp với các tiêu chuẩn ISO tương ứng.
Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quy trình chuẩn bị mẫu thử phức hợp phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm:
- Đối với mẫu thử là vải: Cắt một mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn 40 mm x 100 mm. Áp sát mặt trước của mẫu thử vào mảnh vải thử kèm đa xơ có cùng kích thước, sau đó khâu dọc theo một cạnh ngắn để cố định cấu trúc mẫu phức hợp. Trường hợp dùng vải thử kèm đơn xơ, mẫu thử sẽ được kẹp giữa hai mảnh vải chứng và khâu cố định.
- Đối với mẫu thử là sợi hoặc xơ tự do: Tiến hành chải và ép các xơ hoặc sợi thành một lớp phẳng, mịn có kích thước tương đương 40 mm x 100 mm. Kẹp chặt lớp xơ/sợi này giữa hai mảnh vải thử kèm đơn xơ hoặc áp chặt vào một mảnh vải thử kèm đa xơ, sau đó khâu xung quanh tất cả các cạnh để giữ cố định cấu trúc, tránh hiện tượng xơ sợi bị xê dịch hoặc rơi ra ngoài trong suốt quá trình lắc cơ học trong dung môi.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7835-X05:2016
ISO 105-X05:1994
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN X05: ĐỘ BỀN MÀU VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ
Textiles - Tests for colour fastness - Part X05: Colour fastness to organic solvents
Lời nói đầu
TCVN 7835-X05:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 105-X05:1994. ISO 105-X05:1994 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 7835-X05:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN X05: ĐỘ BỀN MÀU VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ
Textiles - Tests for colour fastness - Part X05: Colour fastness to organic solvents
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt và ở tất cả các dạng đối với các dung môi hữu cơ. Nếu có liên quan đến giặt khô, sử dụng phương pháp thử được qui định trong TCVN 5232:2002 (ISO 105-D01:1993)1), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D01: Độ bền màu với giặt khô.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994)2), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung
TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03:1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ.
ISO 105-F:19853), Textiles - Tests for colour fastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Các vải thử kèm chuẩn)
3 Nguyên tắc
Mẫu thử vật liệu dệt tiếp xúc với vải thử kèm được khuấy trong dung môi và để khô. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm bằng các thang xám.
4 Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
4.1 Dụng cụ chứa phù hợp, có bộ phận khuấy.
Có thể sử dụng cốc có mỏ dung tích 500 ml hoặc dụng cụ chứa không nắp đậy phù hợp khác để thử, dùng đũa thủy tinh có một đầu phẳng để khuấy bằng tay. Có thể sử dụng một bình đậy kín để khuấy bằng cách lắc hoặc đảo trên máy có động cơ hoặc lắc tay.
4.2 (Các) dung môi quy định
Thực hiện phép thử với dung môi hoặc các dung môi được sử dụng phổ biến.
4.3 Vải thử kèm [xem TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994) điều 8.2]
Hoặc
4.3.1 Vải thử kèm đa xơ theo TCVN 7835-F10 (ISO 105-F10)
Hoặc
4.3.2 Hai vải thử kèm xơ đơn, theo các phần có liên quan từ F01 đến F08 của ISO 105-F:1985.
Một trong hai vải thử kèm phải được làm từ cùng loại xơ như xơ của vật liệu dệt được thử, hoặc là từ loại xơ chiếm phần nổi trội trong trường hợp hỗn hợp, và vải thử kèm thứ hai được làm từ xơ được quy định trong Bảng 1, hoặc trong trường hợp hỗn hợp thì là loại xơ nổi trội thứ hai hoặc theo các quy định khác.
4.3.3 Nếu có yêu cầu, dùng vải không bắt thuốc nhuộm (ví dụ: polypropylen).
Bảng 1 - Các vải thử kèm xơ đơn
| Nếu vải thứ nhất là | Mẫu vải thứ hai sẽ là |
| Bông | Len |
| Len | Bông |
| Tơ tằm | Bông |
| Lanh | Bông |
| Xơ visco | Len |
| Xơ axetat | Xơ visco |
| Xơ polyamit | Len hoặc xơ visco |
| Xơ polyeste | Len hoặc bông |
| Xơ Acrylic | Len hoặc bông |
4.4 Thang xám để đánh giá sự thay đổi màu phù hợp với TCVN 5466 (ISO 105-A02), và thang xám để đánh giá sự dây màu phù hợp với TCVN 5467 (ISO 105-A03).
5 Mẫu thử
5.1 Nếu vật liệu dệt được thử là vải thì
a) Gắn một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100mm vào một miếng vải thử kèm đa xơ (4.3.1) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn, vải thử kèm đa xơ tiếp xúc với mặt phải của mẫu thử;
hoặc
b) Gắn một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm vào giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn (4.3.2), cũng có kích thước 40 mm x 100 mm, bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn.
5.2 Nếu thử sợi hoặc xơ rời, lấy một lượng sợi hoặc xơ rời gần bằng một nửa khối lượng kết hợp của các vải thử kèm và
a) Đặt mẫu thử vào giữa một miếng vải thử kèm đa xơ 40 mm x 100 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (4.3.3) 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo tất cả bốn cạnh [xem TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1995) điều 9.3.3.4];
hoặc
b) Đặt mẫu thử vào giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn quy định có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo tất cả bốn cạnh.
6 Cách tiến hành
6.1 Khuấy mẫu thử ghép trong dụng cụ chứa (4.1) liên tục trong 30 min với dung môi (4.2), ở nhiệt độ phòng, tỷ lệ dung dịch 40:1. Nếu khuấy bằng tay, mẫu thử phải được ép vào dụng cụ chứa 2 min một lần bằng đũa thủy tinh (xem 4.1), không lấy mẫu thử ra khỏi dung môi.
6.2 Ép lượng dung môi dư ra khỏi mẫu thử và để khô bằng cách treo mẫu thử trong không khí có nhiệt độ 80 0C ± 2 0C mà không tháo đường may. Thực hiện các phòng ngừa an toàn cần thiết khi làm khô các dung môi dễ cháy hoặc dễ nổ.
6.3 Tháo đường khâu và đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của các vải thử kèm bằng cách so sánh với các thang xám (4.4)
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu đã thử;
c) Dung môi hữu cơ được sử dụng;
d) Cấp số của thang xám đối với sự thay đổi màu của mẫu thử;
e) Nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn thì là cấp số của thang xám đối với sự dây màu của từng loại vải thử kèm sử dụng;
f) Nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ thì là loại vải thử kèm đa xơ sử dụng và cấp số của thang xám đối với sự dây màu của từng loại xơ trong vải thử kèm đa xơ.
1) TCVN 5232:2002 (ISO 105-001:1993) hiện nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 7835-D01:2011 (ISO 105-D01:2010)
2) TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994) hiện nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 7835-A01:2011 (ISO 105-A01:2010)
3) ISO 105-F: 1985 thay thế bằng ISO 105-F01 đến ISO 105-F10 (được chấp nhận thành TCVN 7835-F01 đến TCVN 7835-F10)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5232:2002 (ISO 105-D01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D01: Độ bền màu với giặt khô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do;
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11955:2017 (ISO 7771:1985) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải khi ngâm trong nước lạnh;
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X16:2018 (ISO 105-X16:2016) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X16: Độ bền màu với chà xát - Diện tích nhỏ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5232:2002 (ISO 105-D01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D01: Độ bền màu với giặt khô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do;
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11955:2017 (ISO 7771:1985) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải khi ngâm trong nước lạnh;
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X16:2018 (ISO 105-X16:2016) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X16: Độ bền màu với chà xát - Diện tích nhỏ