Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10062:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10062:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17227:2002, quy định phương pháp xác định độ bền của da khi sấy khô (độ bền nhiệt khô). Đây là một trong những phép thử cơ lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng chịu đựng của các loại da dưới tác động của nhiệt độ cao trong môi trường khô, từ đó xác định chất lượng và phạm vi ứng dụng của sản phẩm da trong thực tế sản xuất và tiêu dùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nhiệt khô của tất cả các loại da thuộc. Phương pháp này đặc biệt phù hợp để:
- Đánh giá khả năng chống chịu của da đối với sự thay đổi kích thước, sự biến màu hoặc các hư hỏng vật lý khác khi tiếp xúc với nhiệt độ cao trong điều kiện khô.
- Áp dụng rộng rãi cho các loại da thuộc dùng trong ngành giày dép, may mặc, bọc đệm ghế ô tô, sofa và các sản phẩm kỹ thuật khác đòi hỏi tính năng chịu nhiệt ổn định.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 7117 (ISO 2419) về Da - Phép thử cơ lý và hóa học - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định kích thước và sự thay đổi màu sắc của da sau khi thử nghiệm.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp thử
Phương pháp thử nghiệm độ bền của da khi sấy khô dựa trên nguyên tắc cốt lõi sau:
- Mẫu thử của da được chuẩn bị theo kích thước tiêu chuẩn và được điều hòa trong môi trường quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Mẫu thử sau đó được đặt trong tủ sấy ở một nhiệt độ xác định và trong một khoảng thời gian cụ thể (tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của từng loại da hoặc thỏa thuận giữa các bên).
- Sau khi sấy khô, mẫu thử được lấy ra, để nguội và điều hòa lại trong môi trường tiêu chuẩn.
- Tiến hành đo đạc, đánh giá các biến đổi về kích thước (sự co giãn), sự thay đổi màu sắc, độ cứng, độ giòn hoặc bất kỳ dấu hiệu hư hỏng bề mặt nào khác của mẫu da so với trạng thái ban đầu.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và điều kiện thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, các thiết bị và dụng cụ sau đây phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Tủ sấy: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định với sai số cho phép cực nhỏ (thường là ± 2 độ C). Tủ sấy cần có hệ thống lưu thông không khí tốt để đảm bảo nhiệt độ đồng đều tại mọi vị trí đặt mẫu.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước đo hoặc thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác cao (đến 0,1 mm) để đo chiều dài, chiều rộng và độ dày của mẫu thử trước và sau khi sấy.
- Thiết bị điều hòa mẫu: Buồng điều hòa khí hậu đáp ứng các yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm tương đối theo tiêu chuẩn TCVN 7117 (ISO 2419).
- Giá đỡ mẫu: Được thiết kế sao cho mẫu thử được treo hoặc đặt phẳng mà không chịu bất kỳ lực căng hoặc áp lực không mong muốn nào trong quá trình sấy khô.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10062:2013
ISO 17227:2002
DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA DA KHI SẤY KHÔ
Leather – Physical and mechanical tests – Determination of dry heat resistance of leather
Lời nói đầu
TCVN 10062:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17227:2002
TCVN 10062:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA DA KHI SẤY KHÔ
Leather – Physical and mechanical tests – Determination of dry heat resistance of leather
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền khi sấy khô của da đã điều hòa. Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại da.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da – Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý;
TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu – Vị trí lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử đã điều hòa được gia nhiệt trong tủ sấy và xác định được độ co và các thay đổi về tính mềm dẻo của da được đánh giá bằng tay.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Tủ sấy, được lắp một giá ở giữa có thể duy trì nhiệt độ 150 oC ± 5 oC, 200 oC ± 5 oC và 250 oC ± 5 oC.
4.2. Thước cặp, đọc được đến 0,1 mm.
4.3. Giá đỡ, cho mẫu thử trong khi mẫu được gia nhiệt trong tủ sấy, tránh tiếp xúc tối đa với giá của tủ sấy, ví dụ sử dụng lưới kim loại hoặc khung tam giác bằng đất sét.
4.4. Đồng hồ bấm giờ, đọc được đến 1s.
4.5. Dao dập, có thành trong là một hình vuông có cạnh 100 mm ± 1 mm theo quy định của TCVN 7115 (ISO 2419).
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1. Mẫu được lấy theo TCVN 7117 (ISO 2418). Đối với mỗi yêu cầu, từ mẫu, cắt mẫu thành ba mảnh bằng cách dùng dao dập (4.5) nén vào mặt cật, nếu có thể phân biệt được.
CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ để thử trong một lô, thì chỉ lấy một mảnh mẫu thử từ mỗi con da, miễn là tổng số không ít hơn ba mảnh mẫu thử.
5.2. Sử dụng bút đánh dấu không phai màu, đánh dấu các điểm đo tham chiếu A, B, C và D trên mẫu thử ở vị trí được chỉ ra trong Hình 1.

Hình 1 – Vị trí của các điểm đo tham chiếu trên mẫu thử (tất cả các kích thước tính bằng milimét ± 1 mm)
5.3. Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419).
6. Điều kiện thử
6.1. Nhiệt độ tủ sấy
Nên chọn một trong các nhiệt độ tủ sấy sau:
150 oC ± 5 oC
200 oC ± 5 oC
250 oC ± 5 oC
6.2. Thời gian thử
Nên chọn một trong các thời gian sau:
15 min ± 0,5 min
30 min ± 0,5 min
60 min ± 0,5 min
7. Cách tiến hành
7.1. Sử dụng thước cặp (4.2), đo khoảng cách AB và CD trên mỗi mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm và tính giá trị trung bình. Tương tự đo khoảng cách AC và BD và tính giá trị trung bình.
7.2. Gia nhiệt trước tủ sấy (4.1) đến một trong các nhiệt độ được nêu trong 6.1. Đặt mẫu thử lên giá đỡ (4.3) ở giữa tủ sấy.
7.3. Sau thời gian thử được nêu trong 6.2, lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy và để nguội.
7.4. Lặp lại 7.2 và 7.3, sử dụng nhiệt độ thử và thời gian khác theo yêu cầu, sử dụng mẫu thử mới đối với mỗi lần thử bổ sung.
7.5. Điều hòa lại mẫu thử trong 48 h theo TCVN 7115 (ISO 2419).
7.6. Sử dụng thước cặp (4.2), đo lại khoảng cách AB, CD, AC và BD và tính toán giá trị trung bình như 7.1.
CHÚ THÍCH 1 Phép thử sự ổn định khi sấy khô tại 250 oC là phép thử hết sức nghiêm ngặt trên vật liệu hữu cơ như da. Do đó phải hết sức cẩn thận khi thực hiện phép thử tại 250 oC vì có thể làm da cháy âm ỉ. Đối với da có hàm lượng dầu và chất béo cao thì rủi ro này sẽ cao hơn.
CHÚ THÍCH 2 Da có thể sinh ra khói khi được gia nhiệt ở các điều kiện trong Điều 6.1 và Điều 6.2. Chỉ thực hiện phép thử ở nơi được thông gió tốt để bảo vệ người thực hiện không bị ảnh hưởng bởi khói.
7.7. Ghi lại các thay đổi bất kỳ quan sát được trên mẫu thử, như sự biến dạng hoặc than hóa và dùng tay để đánh giá các thay đổi về tính mềm dẻo của da.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính toán diện tích ban đầu, A1, được giới hạn bởi các điểm ABCD trên mẫu thử, như sau:
(1)
Trong đó
a1, b1, c1, d1 là giá trị tương ứng của các kích thước AB, BD, CD, AC (xem Hình 1), được đo trước khi thử.
Tính toán diện tích sau khi thử, A2, được giới hạn bởi các điểm ABCD trên mẫu thử, như sau:
(2)
a2, b2, c2, d2 là giá trị các kích thước AB, BD, CD, AC tương ứng (xem Hình 1), được đo sau khi thử. Tính toán phần trăm diện tích mất mát (co) S, theo công thức sau:
(3)
trong đó
A1 là diện tích ban đầu, được tính từ công thức (1)
A2 là diện tích sau khi thử, được tính từ công thức (2).
8.2. Ghi lại bất kỳ các thay đổi quan sát được xảy ra trên mẫu thử, như sự biến dạng hoặc than hóa.
8.3. Ghi lại bất kỳ các thay đổi nào về tính mềm dẻo của mẫu thử, được đánh giá bằng tay.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, ví dụ TCVN 10062:2013 (ISO 17227:2002)
b) các điều kiện thử;
c) phần trăm diện tích mất mát của mỗi mẫu thử, khi được tính theo 8.1;
d) chi tiết của bất kỳ các thay đổi quan sát được hoặc tính mềm dẻo;
e) môi trường chuẩn đã sử dụng để điều hòa và thử nghiệm theo TCVN 7115 (ISO 2419) (nghĩa là, độ ẩm tương đối là 20 oC/65 %, hoặc độ ẩm tương đối là 23 oC/50%);
f) chi tiết của các sai lệch so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;
g) chi tiết đầy đủ để nhận dạng mẫu và các sai lệch về việc lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9555:2013 (ISO 13365:2011) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng các chất bảo quản (TCMTB, PCMC, OPP, OIT) có trong da bằng sắc ký lỏng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 (ISO 5397:1984) về Da - Xác định hàm lượng nitơ và "chất da" - Phương pháp chuẩn độ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10055:2013 (ISO 14087:2011) về Da - Phép thử cơ - lý - Xác định lực uốn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7427-1:2014 (ISO 5403-1:2011) về Da - Xác định độ bền nước của da mềm dẻo - Phần 1: Phương pháp nén thẳng lặp đi lặp lại (máy đo độ thẩm thấu)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10455:2014 (ISO 17229:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ hơi nước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10457:2014 (ISO 17231:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định khả năng chống thấm nước của da quần áo
- 1 Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9555:2013 (ISO 13365:2011) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng các chất bảo quản (TCMTB, PCMC, OPP, OIT) có trong da bằng sắc ký lỏng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10049:2013 (ISO 5397:1984) về Da - Xác định hàm lượng nitơ và "chất da" - Phương pháp chuẩn độ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10055:2013 (ISO 14087:2011) về Da - Phép thử cơ - lý - Xác định lực uốn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7427-1:2014 (ISO 5403-1:2011) về Da - Xác định độ bền nước của da mềm dẻo - Phần 1: Phương pháp nén thẳng lặp đi lặp lại (máy đo độ thẩm thấu)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10455:2014 (ISO 17229:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ hơi nước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10457:2014 (ISO 17231:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định khả năng chống thấm nước của da quần áo