Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10455:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 17229:2002) quy định phương pháp xác định độ hấp thụ hơi nước của da. Đây là một chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng hút ẩm của các loại da, đặc biệt là da dùng trong sản xuất giày dép và may mặc, giúp đảm bảo sự thông thoáng và thoải mái cho người sử dụng trong quá trình tiêu dùng thực tế.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hấp thụ hơi nước của da.
  • Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại da nhưng đặc biệt có ý nghĩa đối với da dùng làm mũ giày và lót giày, nơi khả năng quản lý độ ẩm là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm.
  • Kết quả thử nghiệm cung cấp chỉ số kỹ thuật định lượng về khả năng tự điều hòa hơi ẩm của chất liệu da khi tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao hoặc mồ hôi cơ thể.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:

  • TCVN 7117 (ISO 2418) Da - Thuốc thử hóa học, vật lý, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
  • TCVN 7126 (ISO 2419) Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử.
  • TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

- Nguyên tắc thực hiện phép thử (Điều 3)

  • Mẫu thử được kẹp chặt trên miệng của một bình chứa một lượng nước cất xác định, trong đó bề mặt sử dụng của da (mặt cật hoặc mặt ngoài) hướng vào phía trong bình để tiếp xúc trực tiếp với hơi nước sinh ra.
  • Bình thử chứa mẫu sau đó được đặt trong môi trường không khí được điều hòa nghiêm ngặt về nhiệt độ và độ ẩm theo tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian quy định.
  • Độ hấp thụ hơi nước được xác định bằng cách đo khối lượng tăng lên của mẫu thử sau khoảng thời gian thử nghiệm so với khối lượng ban đầu, tính theo đơn vị miligam trên centimet vuông (mg/cm²).

- Thiết bị và dụng cụ yêu cầu (Điều 4)

Các thiết bị và dụng cụ sử dụng trong phép thử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn sau:

  • Bình thử: Thường là bình thủy tinh hoặc bình kim loại không gỉ, có dạng hình trụ, được trang bị nắp vặn hoặc cơ cấu kẹp chuyên dụng để giữ chặt mẫu thử trên miệng bình, đảm bảo hơi nước không bị rò rỉ ra ngoài qua mép kẹp. Đường kính trong của miệng bình phải được xác định chính xác để tính toán diện tích bề mặt tiếp xúc của da.
  • Cân phân tích: Có khả năng cân chính xác đến 0,001 g để đảm bảo độ chính xác tối đa khi đo sự thay đổi khối lượng rất nhỏ của mẫu da trước và sau khi hấp thụ hơi nước.
  • Dao dập mẫu: Dùng để cắt mẫu thử có hình dạng tròn và kích thước phù hợp hoàn hảo với đường kính miệng bình thử.
  • Nước cất hoặc nước khử ion: Phải đạt tiêu chuẩn loại 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
  • Thiết bị kiểm soát môi trường: Phòng thử nghiệm hoặc tủ môi trường chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối ổn định theo đúng quy định của TCVN 7126 (ISO 2419).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10455:2014

ISO 17229:2002

DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ HẤP THỤ HƠI NƯỚC

Leather - Physical and mechanical tests - Determination of water vapour absorption

Lời nói đầu

TCVN 10455:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17229:2002

ISO 17229:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi

TCVN 10455:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ HẤP THỤ HƠI NƯỚC

Leather - Physical and mechanical tests - Determination of water vapour absorption

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hấp thụ hơi nước của da. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da nhưng phù hợp nhất cho da làm mũ và lót giày.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu

TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.

3. Nguyên tắc

Mẫu thử và vật liệu không thấm được kẹp trên miệng dụng cụ chứa bằng kim loại có chứa 50 ml nước trong thời gian quy định. Độ hấp thụ hơi nước của mẫu thử được xác định bằng giá trị khối lượng gia tăng.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Dụng cụ chứa hình trụ bằng kim loại hoặc thủy tinh, có đường kính trong 35 mm ± 0,5 mm, độ sâu bên trong 104 mm ± 1 mm và đường kính ngoài của miệng ít nhất là 55 mm, được lắp với vòng kim loại hoặc nắp có thể được kẹp chặt với dụng cụ chứa hình trụ bằng kim loại.

4.2. Cân, cân được chính xác đến 0,001 g.

4.3. Đồng hồ bấm giờ, đọc được chính xác đến 1 min.

4.4. Thước cặp, được chia vạch đến 0,1 mm.

4.5. Đĩa làm bằng vật liệu không thấm nước, ví dụ cao su hoặc kim loại, có cùng đường kính với mẫu thử.

4.6. Dao dập, hình trụ tròn, thành trong vuông góc, đường kính 43 mm ± 1 mm theo quy định của TCVN 7115 (ISO 2419).

4.7. Nước cất hoặc nước khử ion, Loại 3, theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1. Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 7117 (ISO 2418). Từ mẫu được lấy, cắt 3 mẫu thử hình tròn bằng cách sử dụng dao dập đặt lên mặt cật, nếu có thể phân biệt được.

CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ cho một lô, thì chỉ cần lấy một mẫu thử từ mỗi con da, miễn là tổng số mẫu thử không ít hơn ba.

5.2. Điều hòa mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419).

CHÚ THÍCH Kết quả sẽ khác nhau phụ thuộc vào phương pháp điều hòa đã sử dụng.

5.3. Cân mẫu thử chính xác đến 0,001 g và ghi lại khối lượng của mẫu là M1.

6. Cách tiến hành

6.1. Sử dụng thước cặp, đo đường kính trong của dụng cụ chứa hình trụ (chính xác đến 0,1 mm) theo hai hướng vuông góc với nhau và tính đường kính trung bình.

6.2. Rót 50 ml ± 5 ml nước cất hoặc nước khử ion ở 20 oC ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2 oC vào dụng cụ chứa hình trụ bằng kim loại (4.1).

6.3. Đặt mặt tiếp xúc với độ ẩm cao khi sử dụng của mẫu thử úp xuống chính giữa, trên dụng cụ chứa. Đặt đĩa làm bằng vật liệu không thấm lên trên mẫu thử và kẹp vòng ở phía trên hoặc nắp cẩn thận để nước không bắn vào mẫu thử.

6.4. Giữ dụng cụ chứa ở nhiệt độ 20 oC ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2 oC trong 8 h ± 0,1 h.

6.5. Lấy mẫu thử ra, cân ngay, chính xác đến 0,001 g và ghi lại khối lượng của mẫu là M2.

6.6. Nếu mẫu thử bị nước bắn vào thì phải loại bỏ và làm lại phép thử với mẫu thử mới.

7. Biểu thị kết quả

Tính độ hấp thụ hơi nước, Awv, tính bằng miligam trên centimét vuông, theo công thức sau:

Trong đó

M1 là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

M2 là khối lượng cuối cùng của mẫu thử, tính bằng gam;

d là đường kính trong của dụng cụ chứa hình trụ, tính bằng milimét.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) độ hấp thụ hơi nước trung bình, Awv, tính bằng miligam trên centimét vuông, biểu thị đến một chữ số sau dấu phẩy;

c) môi trường chuẩn được sử dụng để điều hòa và thử nghiệm được theo TCVN 7115 (ISO 2419) (ví dụ 20 oC/65 % RH, hoặc 23 oC/50 % RH);

d) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;

e) tất cả chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về qui trình lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Chỉ số hơi nước

Đây là thực hành thông thường để kết hợp các kết quả về độ thấm hơi nước, Pwv, được xác định trong ISO 14268, và độ hấp thụ hơi nước Awv được xác định bằng phương pháp trong tiêu chuẩn này, để xác định chỉ số hơi nước, Wpn.

Tính chỉ số hơi nước, Wpn, tính bằng miligam trên centimét vuông trong 8 h, theo công thức sau:

Wpn = (t × Pwv) Awv

Trong đó:

t là 8 h;

Pwv là độ thấm hơi nước;

Awv là độ hấp thụ hơi nước.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10455:2014 (ISO 17229:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ hơi nước

Số hiệu: TCVN10455:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10455:2014 (ISO 1722...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký