Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20867:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền giữ đinh đóng gót được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm quy định phương pháp xác định lực cần thiết để rút đinh đóng gót ra khỏi đế trong của giày dép. Đây là chỉ số kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ an toàn và độ bền liên kết gót của các sản phẩm giày dép trong quá trình sử dụng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định độ bền giữ đinh đóng gót của đế trong giầy dép, không phân biệt loại vật liệu chế tạo đế trong (như da, các tông, vật liệu tổng hợp).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, gia công giày dép; các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm; và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc ngành da giày.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ cốt lõi
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm TCVN 10071 (ISO 17709) quy định về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm giày dép cùng các chi tiết của giày dép.
- Độ bền giữ đinh đóng gót: Được định nghĩa là lực kéo lớn nhất, tính bằng Newton (N), cần thiết để rút một chiếc đinh đóng gót tiêu chuẩn ra khỏi mẫu thử đế trong dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt.
Nguyên tắc của phương pháp thử
Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc đóng một chiếc đinh đóng gót tiêu chuẩn vào mẫu thử đế trong với một độ sâu xác định trước. Sau đó, sử dụng thiết bị thử kéo chuyên dụng để tác dụng lực kéo cơ học nhằm rút đinh ra khỏi mẫu thử theo hướng vuông góc với bề mặt của đế trong. Lực kéo lớn nhất ghi nhận được trong quá trình này chính là độ bền giữ đinh đóng gót của mẫu thử.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Máy thử kéo: Phải có khả năng đo lực kéo phù hợp, được trang bị ngàm kẹp mẫu và bộ phận giữ đầu đinh chắc chắn, đảm bảo tốc độ tách ngàm kẹp được duy trì ổn định theo quy định của tiêu chuẩn.
- Dụng cụ đóng đinh: Thiết bị phụ trợ giúp đóng đinh tiêu chuẩn vào mẫu thử một cách chính xác, đảm bảo đinh được đóng vuông góc với bề mặt mẫu và đạt đúng độ sâu thiết kế mà không làm biến dạng cấu trúc xung quanh của mẫu thử.
- Đinh đóng gót tiêu chuẩn: Loại đinh có kích thước hình học, đường kính, chiều dài và độ cứng bề mặt được quy định cụ thể để đảm bảo tính đồng nhất và khả năng tái lập của phép thử.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc thiết bị đo độ dày chuyên dụng có độ chính xác cao để đo chiều dày của mẫu thử tại vị trí đóng đinh.
Chuẩn bị mẫu thử và điều hòa môi trường
- Lấy mẫu: Mẫu thử được cắt trực tiếp từ đế trong của giày thành phẩm hoặc từ tấm vật liệu sản xuất đế trong. Vị trí cắt mẫu phải đảm bảo phẳng, không bị khuyết tật cơ học và đại diện cho khu vực gót chân của đế trong.
- Số lượng mẫu: Tiến hành thử nghiệm trên số lượng mẫu tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thống kê.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) theo TCVN 10071 trong khoảng thời gian tối thiểu để đạt trạng thái cân bằng ẩm, loại bỏ các sai số do yếu tố môi trường gây ra.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Tiến hành đo và ghi lại chiều dày của mẫu thử tại vị trí dự kiến đóng đinh bằng dụng cụ đo chuyên dụng.
- Sử dụng dụng cụ đóng đinh để đóng đinh tiêu chuẩn vào mẫu thử xuyên qua độ sâu quy định một cách dứt khoát và chính xác.
- Gá lắp mẫu thử đã đóng đinh vào ngàm kẹp của máy thử kéo, đảm bảo hướng tác dụng lực kéo hoàn toàn vuông góc với bề mặt mẫu thử và không có hiện tượng lệch tâm.
- Khởi động máy thử kéo với tốc độ dịch chuyển ngàm kẹp được thiết lập cố định theo tiêu chuẩn cho đến khi đinh bị rút hoàn toàn ra khỏi mẫu thử.
- Theo dõi và ghi lại giá trị lực kéo lớn nhất xuất hiện trong suốt quá trình rút đinh.
Cách tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả độ bền giữ đinh đóng gót của từng mẫu thử được biểu thị trực tiếp bằng giá trị lực kéo lớn nhất tính bằng Newton (N). Kết quả cuối cùng của phép thử là giá trị trung bình cộng của các lần đo trên các mẫu thử cùng loại. Nếu có mẫu thử nào cho kết quả dị biệt vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành thử nghiệm lại trên mẫu mới.
Nội dung báo cáo thử nghiệm
- Viện dẫn chi tiết tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 10085:2019 / ISO 20867:2018).
- Mô tả đầy đủ về mẫu thử bao gồm loại vật liệu, nguồn gốc, chiều dày và các đặc điểm nhận dạng khác.
- Các thông số điều kiện môi trường thử nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm).
- Kết quả thử nghiệm của từng mẫu đơn lẻ và giá trị trung bình thu được.
- Bất kỳ hiện tượng bất thường nào quan sát được trong quá trình thử nghiệm hoặc các sai lệch so với quy trình chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2019 (ISO 20867:2018) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm cũ nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế trong ngành da giày.
ISO 20867:2018
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG - ĐỘ BỀN GIỮ ĐINH ĐÓNG GÓT
Footwear- Test methods for insoles - Heel pin holding strength
Lời nói đầu
TCVN 10085:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 20867:2018.
TCVN 10085:2019 thay thế TCVN 10085:2013.
TCVN 10085:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG - ĐỘ BỀN GIỮ ĐINH ĐÓNG GÓT
Footwear- Test methods for insoles - Heel pin holding strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng giữ đinh đóng gót của chi tiết đế trong và khả năng ngăn ngừa đầu của đinh đóng gót bị kéo ra khỏi chi tiết đế trong.
Phương pháp này áp dụng cho đế trong được sử dụng ở phần hậu giầy dép có gót được gắn vào từ bên trong, và cũng áp dụng cho các chi tiết gót được gắn từ phía ngoài, tại chỗ có sử dụng các phủ gót và được gắn bằng đinh đóng gót.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
ISO 5893, Rubber and plastics test equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse) - Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Loại kéo, uốn cong và nén (tốc độ của trục ngang không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật]
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Độ bền giữ đinh đóng gót (heel pin holding strength)
Lực cần để kéo đầu đinh đóng gót mô phỏng đi qua vật liệu đế trong.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:
4.1 Máy khoan
Máy khoan, được lắp mũi khoan xoắn, đường kính 2,0 mm ± 0,1 mm.
4.2 Thiết bị thử kéo (Lực kế)
Thiết bị thử kéo phải tuân theo các yêu cầu của ISO 5893, có độ chính xác tương ứng với cấp độ B, với tốc độ kéo không đổi 100 mm/min ± 20 mm/min. Nên sử dụng bộ phận ghi biểu đồ lực tự động hoặc bộ phận có kim chỉ lực tối đa.
4.3 Bộ phận gá lắp với lực kế, bao gồm hai phần sau:
a) Tấm cứng đỡ mẫu thử, có một lỗ hình tròn đường kính 12 mm và một bộ phận liên kết với hệ thống đo lực, sao cho đường thẳng tác dụng lực trong khi thử đi qua tâm của lỗ và vuông góc với tấm cứng.
b) Bộ phận nối với hệ thống dẫn hướng, gồm bộ phận đẩy thanh kéo qua mẫu thử; phần dẫn của thanh gồm một cán có đường kính 2 mm, và phần còn lại là một đầu có đường kính 4,0 mm ± 0,2 mm, hai phần này nối với nhau tại vai trục ở dạng một mặt phẳng vuông góc với trục của thanh kéo (các kích thước này tương ứng với các kích thước của đinh đóng gót cỡ chuẩn 8 mm x 14 mm).
Bộ phận gá lắp kết hợp phải được thiết kế để đảm bảo trục của thanh kéo đi qua tâm của lỗ trên tấm đỡ mẫu thử (xem Hình 1)
4.4 Đồng hồ đo vi lượng dạng số, tuân theo các yêu cầu sau:
Đồng hồ đo phải đặt trên một đế chắc chắn, tải trọng tĩnh và lực tác dụng phải là 3,85 N ± 0,10 N. Chân nén ép phải phẳng, tròn và có đường kính 10,0 mm, hướng chuyển động phải vuông góc với bề mặt của một cữ chặn. Cữ chặn phải phẳng, bề mặt ngang của khối trụ đường kính 10,0 mm, nhô ra 3 mm so với bề mặt của bệ tròn phẳng đường kính 50 mm. Trục của chân nén ép, bệ và cữ chặn nhô ra phải trùng nhau và tương tự như hướng chuyển động của chân nén ép. Các mặt của chân nén ép và cữ chặn phải song song với nhau tại tất cả các vị trí của chân, sai số không vượt quá 0,005 mm. Đồng hồ đo dạng số phải được chia độ để đọc trực tiếp đến 0,01 mm. Đồng hồ đo phải có một đĩa số có kích thước đủ lớn để tạo được một thang đo lộ ra và kim chỉ phù hợp gần với thang đo để giảm thiểu sai số do thị sai. Các giá trị đọc của đồng hồ đo phải chính xác đến 0,01 mm dọc theo thang đo.
4.5 Nước cất
4.6 Dao dập hình chữ nhật, để cắt mẫu thử 80 mm x 20 mm.
Bề mặt bên trong của dao dập phải được tạo góc hướng ra ngoài từ mép cắt khoảng 5° so với phương thẳng đứng sao cho khi cắt qua mẫu thử, dao dập không làm hư hại mép của mẫu thử.
Dùng dao dập hình chữ nhật (4.6), cắt hai mẫu thử hình chữ nhật 80 mm x 20 mm từ đế trong của giầy, cắt từ đế trong hoặc cắt từ bán thành phẩm. Sử dụng một mẫu thử cho phép thử khô (xem 6.1) và một mẫu thử cho phép thử ướt (xem 6.2).
Nếu các mẫu thử được lấy từ đế trong của giầy hoặc các đế trong được cắt, quy trình lấy mẫu phải được thực hiện theo TCVN 10440 (ISO 17709).
Mẫu thử dùng cho phép thử khô (xem 6.1) phải được điều hòa theo TCVN 10071 (ISO 18454), trong tối thiểu 48 h trước khi thử và phép thử phải được thực hiện trong môi trường này.
Mẫu thử dùng cho phép thử ướt yêu cầu không điều hòa trước khi thực hiện phép thử trong 6.2.
6.1 Phép thử khô
6.1.1 Đo độ dày của mẫu thử, bằng cách sử dụng đồng hồ đo vi lượng (4.4) tại ba điểm trên đường tâm song song với cạnh 80 mm, ở các khoảng cách 20 mm, 40 mm và 60 mm tương ứng, tính từ một đầu.
6.1.2 Sử dụng mũi khoan đường kính 2,0 mm (xem 4.1), tạo ra ba lỗ dọc theo đường tâm của mẫu thử, song song với cạnh 80 mm, ở các khoảng cách 20 mm, 40 mm và 60 mm tương ứng, tính từ một đầu.
6.1.3 Lắp cán của thanh kéo qua một lỗ với đầu thanh kéo trên mặt vật liệu tiếp xúc với bàn chân. Vận hành thiết bị thử kéo (4.2) tại tốc độ tách ngàm kẹp 100 mm/min ± 20 mm/min, ghi lại lực liên tục cho đến khi đế trong bị hư hại. Ghi lại lực tối đa tác dụng, hiệu chỉnh nếu cần thiết, đối với bất kỳ ảnh hưởng nào của trọng lượng bộ phận gá lắp lên lực ghi được.
6.1.4 Lặp lại phép thử trong 6.1.3 bằng cách sử dụng hai lỗ khác trên mẫu thử.
6.2 Phép thử ướt
6.2.1 Thực hiện theo qui trình trong 6.1.1, đo độ dày của mẫu thử. Sử dụng mũi khoan đường kính 2.0 mm (xem 4.1), tạo ra ba lỗ dọc theo đường tâm song song với cạnh 80 mm ở các khoảng cách 20 mm, 40 mm và 60 mm tương ứng, tính từ một đầu. Ngâm mẫu thử trong nước ở 23 °C ± 2 °C trong 6 h. Lấy mẫu thử ra khỏi nước và thấm sạch bề mặt.
6.2.2 Thực hiện ngay phép thử theo 6.1.3 và 6.1.4.
7.1 Tính riêng giá trị trung bình của ba lực tối đa ghi được đối với từng mẫu thử và biểu thị kết quả này bằng niutơn, bởi vì độ bền giữ đinh đóng gót của vật liệu đế trong khô và vật liệu đế trong ướt được tính riêng rẽ.
7.2 Tính giá trị trung bình đối với độ dày của từng mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các kết quả, đối với vật liệu đế trong ướt và vật liệu đế trong khô, được biểu thị theo 7.1;
c) Độ dày của vật liệu đế trong, được biểu thị theo 7.2;
d) Bản chất mẫu và cách nhận biết đầy đủ mẫu;
e) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu có liên quan;
f) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;
g) Bất kỳ sai lệch nào so với qui trình thử chuẩn;
h) Ngày thử;
i) Các điều kiện không khí chuẩn quan sát được trong khi thử.

CHÚ DẪN
1 Mẫu thử
F Lực tác dụng
Hình 1 - Bộ phận gá lắp cho thiết bị thử kéo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 10750:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền liên kết các đầu chặn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12336:2018 (ISO 10764:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hai bên khóa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 22649:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong và lót mặt - Độ hấp thụ và độ giải hấp nước
- 1 Quyết định 4166/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Giầy dép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2013 (ISO 20867:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền định đóng gót
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 10750:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền liên kết các đầu chặn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12336:2018 (ISO 10764:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hai bên khóa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 22649:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong và lót mặt - Độ hấp thụ và độ giải hấp nước