Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 22649:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong và lót mặt - Độ hấp thụ và độ giải hấp nước được ban hành nhằm quy định các phương pháp thử nghiệm thống nhất để đánh giá chất lượng vật liệu làm đế trong và lót mặt giầy dép.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử nghiệm (tĩnh và động) để xác định độ hấp thụ nước và độ giải hấp nước của các loại đế trong và lót mặt giầy dép, không phân biệt loại vật liệu cấu thành (như da, giả da, vải, hoặc các vật liệu tổng hợp khác).
  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp, phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm da giầy, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh giầy dép tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4 và các quy định kỹ thuật liên quan)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định khả năng tương tác với nước của đế trong và lót mặt thông qua hai phương pháp chính:

  • Phương pháp A: Xác định độ hấp thụ và giải hấp nước tĩnh của đế trong và lót mặt.
  • Phương pháp B: Xác định độ hấp thụ và giải hấp nước động của đế trong.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp với TCVN 10071 (ISO 18454) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm giầy dép và các chi tiết của giầy dép. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng nhất về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong suốt quá trình đo lường.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:

  • Độ hấp thụ nước: Lượng nước mà mẫu thử giữ lại sau khi tiếp xúc với nước trong các điều kiện quy định cụ thể, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc khối lượng trên một đơn vị diện tích.
  • Độ giải hấp nước: Khả năng giải phóng lượng nước đã hấp thụ của mẫu thử sau khi được đặt trong môi trường khô hóa tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian xác định.

4. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)

Nguyên tắc của các phương pháp thử được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập kết quả:

  • Đối với Phương pháp A (Tĩnh): Mẫu thử được đặt tiếp xúc trực tiếp với một lượng nước tĩnh xác định trong khoảng thời gian quy định. Khối lượng mẫu được cân trước và sau khi tiếp xúc để xác định lượng nước hấp thụ. Sau đó, mẫu được để khô trong môi trường tiêu chuẩn để xác định lượng nước giải hấp.
  • Đối với Phương pháp B (Động): Mẫu thử chịu tác động của lực ép cơ học tuần hoàn mô phỏng áp lực của bàn chân khi đi bộ, đồng thời tiếp xúc với bề mặt ướt. Phương pháp này phản ánh chính xác hơn điều kiện sử dụng thực tế của đế trong giầy dép.

5. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm

Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị đạt chuẩn sau:

  • Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001 g.
  • Thiết bị ép cơ học (đối với phương pháp động) có khả năng tạo ra lực ép và tần số dao động theo đúng thông số kỹ thuật.
  • Dụng cụ cắt mẫu chuyên dụng để đảm bảo kích thước mẫu thử đồng đều và không làm biến dạng mép cắt.
  • Nước cất hoặc nước khử khoáng đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

6. Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử

  • Mẫu thử phải được lấy từ các vị trí đại diện trên đế trong hoặc lót mặt, tránh các vùng bị lỗi cơ học hoặc không đồng nhất về độ dày.
  • Trước khi tiến hành thử nghiệm, tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường chuẩn (nhiệt độ 23 độ C và độ ẩm tương đối 50%) theo quy định tại TCVN 10071 trong ít nhất 24 giờ.

7. Cách tiến hành và biểu thị kết quả

  • Tiến hành đo kích thước và cân khối lượng ban đầu của mẫu thử đã điều hòa.
  • Thực hiện quá trình hấp thụ nước (tĩnh hoặc động) theo đúng thời gian quy định. Sau khi kết thúc, loại bỏ nước thừa trên bề mặt mẫu bằng giấy thấm và cân ngay để xác định khối lượng sau hấp thụ.
  • Đặt mẫu vào môi trường điều hòa để thực hiện quá trình giải hấp nước, tiến hành cân lại sau các khoảng thời gian quy định.
  • Kết quả độ hấp thụ và giải hấp nước được tính toán bằng công thức phần trăm chênh lệch khối lượng so với khối lượng khô ban đầu của mẫu thử.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 22649:2016) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm soát chất lượng và thử nghiệm tính năng của các chi tiết đế trong và lót mặt trong ngành công nghiệp da giầy tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12340-2018

ISO 22649:2016

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG VÀ LÓT MẶT - ĐỘ HẤP THỤ VÀ ĐỘ GIẢI HẤP NƯỚC

Footwear - Test methods for insoles and insocks - Water absorption and desorption

Lời nói đầu

TCVN 12340:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 22649:2016.

TCVN 12340:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG VÀ LÓT MẶT - ĐỘ HẤP THỤ VÀ ĐỘ GIẢI HẤP NƯỚC

Footwear - Test methods for insoles and insocks - Water absorption and desorption

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước của đế trong và lót mặt, không kể loại vật liệu sử dụng.

Các phương pháp thử này như sau:

- Phương pháp A: Xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước tĩnh của đế trong và lót mặt

- Phương pháp B: Xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước động của đế trong và lót mặt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chun bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ hấp thụ nước (water absorption)

Phần khối lượng gia tăng trên đơn vị diện tích của mẫu thử do hấp thụ nước trong một hoặc nhiều khoảng thời gian thử quy định.

3.2

Độ giải hấp nước (water desorption)

Tỷ lệ phần trăm khối lượng mẫu thử bị thất thoát, được tính theo khối lượng nước đã hấp thụ.

3.3

Bề mặt (surface)

Vị trí có thể nhìn thấy được của vật liệu khi sử dụng giầy.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ sau:

4.1  Phương pháp A

4.1.1  Cân thử nghiệm, chính xác đến 0,001 g.

4.1.2  Dao cắt hình vuông, để cắt mẫu thử có kích thước (50 ± 1) mm x (50 ± 1) mm. Mặt trong của dao cắt phải hướng ra ngoài từ mép cắt và tạo thành góc xấp xỉ 5° so với chiều thẳng đứng sao cho khi cắt mẫu thử, dao cắt đi qua mẫu mà không làm hư hại mép của mẫu thử.

4.1.3  Giấy lọc.

4.1.4  Nước cất.

4.1.5  Cốc có mỏ hoặc bình chứa, có đáy phẳng và các kích thước phù hợp.

4.1.6  Thước kẹp có du xích, có thể đo chính xác đến 0,2 mm.

4.2  Phương pháp B

4.2.1  Thiết bị, dụng cụ (như thể hiện trong Hình 1), bao gồm như sau:

4.2.1.1  Con lăn bằng đồng (A), có đường kính (120 ± 1) mm và độ dày (50 ± 1) mm, được đặt phía trên mẫu thử (B).

4.2.1.2  Bệ nâng (C) được phủ, có mặt trên ráp và có các lỗ thủng đủ để cho mặt này được giữ ướt bởi dòng nước qua bệ nâng. Mặt trên của bệ nâng (C) được phủ bởi dải gạc bằng bông.

4.2.1.3  Kẹp (D), để giữ một phía chiều rộng của mẫu thử (B) ở vị trí nằm ngang trên bệ nâng (C).

4.2.1.4  Kẹp (E), để giữ một phía chiều rộng còn lại của mẫu thử vào con lăn với phía được giữ song song với trục của con lăn.

Kẹp được giữ bằng một lò xo có độ cứng thấp để duy trì mẫu dưới một lực căng nhẹ.

4.2.1.5  Bộ cấp nước (F), xuyên suốt bệ nâng (C) và có bộ phận để làm thoát lượng nước dư.

4.2.1.6  Bộ phận để làm chuyển động trục con lăn, với chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo trục X-X ở, biên độ (50 ± 2) mm xung quanh một điểm ngay phía trên điểm giữa của mẫu thử và tần số (20 ± 1) chu kỳ/phút.

Chuyển động của trục làm cho con lăn chuyển động qua lại dọc theo mẫu thử, nâng một đầu lên và uốn cong mẫu thử để phù hợp với hình dạng con lăn.

4.2.1.7  Bộ phận để ép đồng thời bệ nâng, mẫu thử và con lăn với lực (80 ± 5) N.

CHÚ DẪN

1  Con lăn bằng đồng

B  Mẫu thử

C  Bệ nâng

D  Kẹp

E  Kẹp

F  Bộ cấp nước

G  Lò xo

 

Hình 1 - Thiết bị để đo độ hấp thụ và độ giải hấp nước

4.2.2  Dao dập, để cắt các mẫu thử có kích thước (110±1)mm x (40±1) mm.

4.2.3  Cân, đọc đến 0,001 g.

4.2.4  Đồng hồ, đọc đến 1 s.

4.2.5  Mỡ silicon

5  Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử

5.1  Phương pháp A

Sử dụng dao cắt hình vuông như mô tả trong 4.1.2, cắt mẫu thử có kích thước (50 ± 1) mm x (50 ±1) mm từ đế trong hoặc lót mặt của giầy, hoặc từ các bộ phận như được cung cấp. Nếu lấy các mẫu thử từ giầy hoặc từ các bộ phận được cắt thì phải thực hiện lấy mẫu theo TCVN 10440 (ISO 17709).

Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO 18454), trong tối thiểu 24 h.

Cần tối thiểu hai mẫu thử.

5.2  Phương pháp B

5.2.1  Trong trường hợp giầy dép, phải lấy các mẫu thử từ phần phía trước của đế trong hoặc lót mặt, theo chiều dọc. Đối với các tấm vật liệu, phải lấy các mẫu thử theo hai hướng chính, một hướng vuông góc với hướng còn lại. Cần tối thiểu hai mẫu thử.

5.2.2  Các mẫu thử là dải (110 ± 1) mm x (40 ± 1) mm và phải đặt trong môi trường điều hòa theo quy định trong TCVN 10071 (ISO 18454), trong 24 h trước khi thử.

5.2.3  Bôi một lớp mỡ silicon mỏng trên mép của các mẫu thử để tránh sự xâm nhập của nước qua các phía.

6  Phương pháp thử

6.1  Phương pháp A

6.1.1  Xác định độ hấp thụ nước

Đo chiều dài và chiều rộng của mẫu thử bằng thước kẹp (4.1.6), tính bằng milimét, làm tròn đến 0,2 mm. Tính diện tích, A, bằng mét vuông.

Cân mẫu thử (4.1.1), chính xác đến 0,001 g, và ghi lại khối lượng mẫu là Mo.

Cho mẫu thử vào trong nước cất đã điều hòa theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong 6 h. Sau đó lấy mẫu thử ra, làm khô các giọt nước còn lại bằng giấy thấm và cân lại mẫu, ghi lại khối lượng mẫu là MF.

Nhiệt độ thử phải là (20 ± 2) °C.

6.1.2  Xác định độ giải hấp nước

Hoàn thành phép thử theo quy định trong 6.1.1, điều hòa mẫu thử trong 16 h theo TCVN 10071 (ISO 18454) và sau đó cân lại mẫu bằng cân (4.1.1), ghi lại khối lượng mẫu là MR.

6.2  Phương pháp B

6.2.1  Nguyên tắc

Đặt một mẫu thử trên một tấm đế ướt và cho vào uốn lặp đi lặp lại dưới một áp lực quy định (theo cách tương tự như đế trong của giầy trong khi đi bộ).

6.2.2  Xác định độ hấp thụ nước

6.2.2.1  Cân mẫu thử, chính xác đến 0,001 g (Mo).

6.2.2.2  Đặt gạc bông lên bệ nâng (C).

6.2.2.3  Đặt mẫu thử vào trong thiết bị sao cho bề mặt tiếp xúc với chân được tiếp xúc với bệ nâng (C) đã phủ bởi gạc bông. Gắn các đầu hẹp vào bệ nâng và con lăn, tác dụng một lực (80 ± 5) N.

6.2.2.4  Mở van và điều chỉnh dòng nước đến vận tốc 7,5 ml/min trên bệ nâng.

6.2.2.5  Bật thiết bị và ghi lại thời gian.

6.2.2.6  Sau một khoảng thời gian (15 min), dừng bộ cấp nước trong 1 min trước khi dừng máy.

6.2.2.7  Lấy mẫu thử ra và cân mẫu thử, chính xác đến 0,001 g.

6.2.2.8  Đặt lại mẫu thử vào trong thiết bị, mở van nước và tiếp tục phép thử. Thời gian thử là 8 h.

6.2.2.9  Nếu lấy mẫu thử ra trước 8 h do mẫu thử đã đạt đến trạng thái bão hòa, lấy mẫu ra và giữ mẫu trong một túi nhựa đủ dài để hoàn thành thời gian làm khô qua đêm (16 h) được thiết lập trong 6.2.3.

6.2.3  Xác định độ giải hấp nước

Điều hòa lại mẫu thử trong môi trường chuẩn được kiểm soát theo quy định trong TCVN 10071 (ISO 18454) trong khoảng thời gian 16 h, sau đó cân lại mẫu thử, chính xác đến 0,001 g (MR).

7  Biểu thị kết quả

7.1  Phương pháp A

7.1.1  Độ hấp thụ nước

Tính độ hấp thụ nước, WA, tính bằng gam trên mét vuông, theo công thức (1).

(1)

Trong đó

Mo  khối lượng ban đầu của mẫu thử, nghĩa là: trong điều kiện khô, tính bằng gam;

MF  khối lượng cuối cùng của mẫu thử, nghĩa là: trong điều kiện ướt, tính bằng gam;

A  diện tích của mẫu thử, tính bằng mét vuông.

Biểu thị độ hấp thụ nước, làm tròn đến 1 g/m2.

Kết quả sẽ là giá trị trung bình của hai kết quả thử.

7.1.2  Độ giải hấp nước

Tính độ giải hấp nước, WD, bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng theo công thức (2).

(2)

Trong đó

Mo  khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

MF  khối lượng cuối cùng của mẫu thử, tính bằng gam;

MR  khối lượng của mẫu thử đã điều hòa lại, tính bằng gam.

Ghi lại độ giải hấp nước, làm tròn đến 1 %.

7.2  Phương pháp B

7.2.1  Hấp thụ nước

Tính độ hấp thụ nước, WA, tính bằng gam trên mét vuông theo công thức (3).

(3)

Trong đó

Mo  khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

MF  khối lượng cuối cùng của mẫu thử, tính bằng gam;

A  diện tích của mẫu thử, tính bằng mét vuông.

Biểu thị độ hấp thụ nước, làm tròn đến 1 g/m2.

7.2.2  Độ giải hấp nước

Tính độ giải hấp nước, WD, bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng nước đã hấp thụ theo công thức (4).

(4)

Trong đó

Mo  khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

MF  khối lượng cuối cùng của mẫu thử, tính bằng gam;

MR  khối lượng của mẫu thử đã điều hòa lại, tính bằng gam.

Ghi lại độ giải hấp nước, làm tròn đến 1 %.

8  Báo cáo thử nghiệm

8.1  Phương pháp A

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Kết quả độ hấp thụ nước và độ giải hấp nước, biểu thị theo 7.1.1 và 7.1.2.

c) Bản chất và cách nhận biết đầy đủ mẫu thử;

d) Mô tả qui trình lấy mẫu, nếu có liên quan;

e) Viện dẫn phương pháp thử;

f) Chi tiết về các sai lệch so với qui trình thử chuẩn;

g) Ngày thử.

8.2  Phương pháp B

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Kết quả độ hấp thụ nước và độ giải hấp nước, biểu thị theo 7.2.1 và 7.2.2;

c) Bản chất và cách nhận biết đầy đủ mẫu thử;

d) Mô tả qui trình lấy mẫu, nếu có liên quan;

e) Viện dẫn phương pháp thử;

f) Chi tiết về các sai lệch so với qui trình thử chuẩn;

g) Ngày thử.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 22649:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong và lót mặt - Độ hấp thụ và độ giải hấp nước

Số hiệu: TCVN12340:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 2264...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký