Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 10750:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền liên kết các đầu chặn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền liên kết của các đầu chặn trên, đầu chặn dưới và chốt hãm của khóa kéo nhằm đánh giá chất lượng và độ an toàn của phụ liệu này khi sử dụng trên sản phẩm giầy dép.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại khóa kéo được thiết kế hoặc sử dụng cho các loại giầy dép khác nhau. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất giầy dép, đơn vị cung ứng phụ liệu khóa kéo và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm da giầy.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ phương pháp thử nghiệm này dùng để đo lực cần thiết để làm hỏng hoặc làm dịch chuyển các đầu chặn trên, đầu chặn dưới hoặc chốt hãm của khóa kéo dưới tác động của lực kéo cơ học thông qua con trượt.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song, đặc biệt là các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn đối với vật liệu dệt và phụ liệu giầy dép.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành bao gồm đầu chặn trên (bộ phận ngăn không cho con trượt trượt ra ngoài ở phía trên), đầu chặn dưới (bộ phận giới hạn hành trình của con trượt ở phía dưới), chốt hãm (bộ phận giữ cố định trong khóa kéo mở đuôi) và con trượt (bộ phận thực hiện thao tác đóng mở khóa).
  • Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm: Phép thử dựa trên nguyên lý tác dụng một lực kéo tăng dần với tốc độ không đổi lên con trượt của khóa kéo đã được giữ cố định, ép con trượt vào đầu chặn hoặc chốt hãm cần thử nghiệm cho đến khi bộ phận này bị phá hủy hoàn toàn hoặc đạt tới một giá trị lực giới hạn quy định trước.

Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Máy thử kéo đứt: Phải là loại máy thử kéo có tốc độ giãn dài không đổi (CRE), có khả năng ghi lại lực tác dụng lớn nhất với độ chính xác theo quy định của tiêu chuẩn đo lường. Tốc độ dịch chuyển của ngàm kẹp phải được duy trì ổn định ở mức 100 mm/phút.
  • Đồ gá và kẹp mẫu: Phải đảm bảo giữ chặt băng khóa kéo mà không làm hỏng hoặc làm biến dạng cấu trúc của khóa trước khi thử nghiệm. Đồ gá phải truyền lực đồng đều và trực tiếp lên con trượt hoặc chi tiết giả định con trượt để tác động lên đầu chặn.

Quy trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm

  • Điều hòa mẫu thử: Mẫu khóa kéo phải được để trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành thử nghiệm để loại bỏ các sai số do yếu tố môi trường gây ra.
  • Thử nghiệm độ bền đầu chặn trên: Khóa kéo được đóng lại một phần. Hai nhánh băng khóa ở phía dưới đầu chặn được kẹp chặt vào ngàm kẹp dưới của máy thử. Con trượt được kéo lên sát đầu chặn trên và được kết nối với ngàm kẹp trên. Tiến hành cho máy chạy để kéo con trượt ép mạnh vào đầu chặn trên cho đến khi đầu chặn bị tuột hoặc hỏng.
  • Thử nghiệm độ bền đầu chặn dưới: Khóa kéo được mở một phần. Hai nhánh băng khóa ở phía trên đầu chặn dưới được kẹp vào ngàm kẹp. Con trượt được kéo xuống sát đầu chặn dưới và kết nối với ngàm kẹp còn lại để thực hiện phép thử kéo tương tự.
  • Thử nghiệm độ bền chốt hãm: Áp dụng đối với các loại khóa kéo mở đuôi. Quy trình thực hiện tương tự nhằm xác định lực liên kết lớn nhất của chốt hãm khi chịu lực tác động từ con trượt.

Phương pháp tính toán và biểu thị kết quả

Kết quả thử nghiệm được ghi nhận là lực kéo lớn nhất (tính bằng Newton - N) đo được tại thời điểm đầu chặn hoặc chốt hãm bị phá hủy hoặc bị dịch chuyển ra khỏi vị trí ban đầu. Báo cáo thử nghiệm phải ghi nhận rõ ràng trị số lực trung bình của các mẫu thử, kiểu phá hủy (ví dụ: đầu chặn bị vỡ, đầu chặn bị tuột khỏi băng khóa, băng khóa bị rách) và các điều kiện thử nghiệm đặc biệt nếu có.

Thông tin về hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 10750:2016) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm khóa kéo cũ, tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc đánh giá chất lượng phụ liệu giầy dép tại Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12334:2018

ISO 10750:2016

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÓA KÉO - ĐỘ BỀN LIÊN KẾT CÁC ĐẦU CHẶN

Footwear - Test method for slide fasteners - Attachment strength of end stops

Lời nói đầu

TCVN 12334:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 10750:2015.

TCVN 12334:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÓA KÉO - ĐỘ BỀN LIÊN KẾT CÁC ĐẦU CHẶN

Footwear - Test method for slide fasteners - Attachment strength of end stops

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền liên kết chặn trên và chặn dưới của khóa kéo. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại khóa kéo dùng trong giầy dép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử tính một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực

TCVN 10071 (ISO 18454), Giy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giy dép và các chi tiết của giy dép

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 19952 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Khóa kéo (slide fastener)

Bộ phận dùng để nối hai phần vật liệu mềm với nhau gồm các răng khóa có thể cài vào nhau, mỗi phần vật liệu được gắn với một bên của hai dải khóa (3.2), và một con trượt di chuyển theo một hướng làm cho răng khóa (3.5) ở hai dải cài vào nhau.

CHÚ THÍCH Khi con trượt (3.3) di chuyển theo hướng ngược lại, các răng khóa tách rời nhau (xem Hình 1).

CHÚ DẪN

1  Chặn trên

4  Tay kéo

2  Răng khóa

5  Dải khóa

3  Con trượt

6  Chặn dưới

Hình 1 - Khóa kéo

3.2

Di khóa (tape)

Dải bằng vải dùng để giữ các răng khóa (3.5) của khóa kéo (3.1).

3.3

Con trượt (slider)

Bộ phận dùng để kéo hai hàng răng khóa cài vào nhau hoặc tách rời nhau khi di chuyển theo chiều dài của hàng răng khóa (3.5).

3.4

Tay kéo (puller)

Miếng bằng kim loại hoặc bằng nhựa được gắn với con trượt (3.3) để người sử dụng cầm vào khi kéo khóa.

3.5

Răng khóa (teeth)

Chi tiết riêng lẻ của khóa kéo (3.1) hoặc sợi bằng nhựa xoắn liên tục để cài với chi tiết đối diện.

3.6

Chặn dưới (end stop)

Chặn trên (top stop)

Các chi tiết giới hạn của răng khóa (3.5), dùng để ngăn con trượt (3.3) trượt ra khỏi răng khóa và dải khóa (3.2).

3.7

Dây khóa (stringer)

Dải vật liệu dệt có gắn hàng răng khóa (3.5) được thiết kế để tương tác với một hàng răng tương tự được gắn với dải khóa (3.2) còn lại.

4  Nguyên tắc

4.1  Yêu cầu chung

Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp sau:

4.2  Phương pháp 1 - Độ bền liên kết chặn trên

Con trượt của khóa đóng được kẹp vào một ngàm kẹp của thiết bị thử kéo và đầu dưới của khóa được kẹp vào ngàm kẹp còn lại. Sau đó các ngàm kẹp được di chuyển ra xa nhau và đo lực cần để kéo chặn trên của khóa.

4.3  Phương pháp 2 - Độ bền liên kết chặn dưới (phương pháp con trưt-dây khóa)

Con trượt của khóa mở được kẹp vào một ngàm kẹp của thiết bị thử kéo và hai đầu tự do của dây khóa được kẹp vào ngàm kẹp còn lại. Sau đó các ngàm kẹp được di chuyển ra xa nhau và đo lực cần để kéo chặn dưới của khóa.

4.4  Phương pháp 3 - Độ bền liên kết chặn dưới (phương pháp dây khóa-dây khóa)

Các đầu tự do của dây khóa của một khóa mở được lắp vào hai ngàm kẹp của thiết bị thử kéo. Sau đó các ngàm kẹp được di chuyển ra xa nhau và đo lực cần để kéo chặn dưới của khóa.

CHÚ DẪN

1  kẹp trên

2  dây khóa

3  thân con trượt

4  chặn dưới

5  kẹp dưới

Hình 2 - Phép thử phía đầu đóng của khóa (phương pháp 3)

5  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5.1  Thiết bị thử kéo có các đặc tính sau:

5.1.1  Tốc độ tách ngàm kẹp (100 ± 10) mm/min.

5.1.2  Có thể đo lực lên đến 1 kN, chính xác đến 2 % theo quy định của loại 2 trong TCVN 10600-1 (ISO 7500-1).

5.1.3  Bộ phận để ghi lại lực tối đa đạt được trong khi thử, hoặc lực trong suốt phép thử.

5.2  Đối với phương pháp 1 và phương pháp 2, gắn một móc nhỏ vào ngàm kẹp trên của thiết bị thử kéo (5.1). Độ dày của móc phải đủ nhỏ để đưa vừa qua lỗ trên tay kéo của khóa thử. Móc được làm bằng dây kim loại có đường kính (1,6 ± 0,2) mm là phù hợp. Cách bố trí hai phép thử này được minh họa trong Hình 2 và Hình 3.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1  kẹp trên của thiết bị thử

2  móc nhỏ

3  tay kéo con trượt

4  dây khóa

5  kẹp dưới

Hình 3 - Cách bố trí kẹp cho phương pháp 1

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1  kẹp trên của thiết bị thử

2  móc nhỏ

3  tay kéo con trượt

4  dây khóa

5  kẹp dưới

Hình 4 - Cách b trí kẹp cho phương pháp 2

6  Mẫu thử

Cần ba khóa cho từng phép thử. Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong 24 h trước phép thử và thực hiện thử nghiệm trong môi trường này.

7  Cách tiến hành

Có thể áp dụng ba phương pháp thử

7.1  Phương pháp 1 - Độ bền liên kết chặn trên

7.1.1  Lắp móc (5.2) vào ngàm kẹp trên của thiết bị thử kéo (5.1) và hệ thống đo lực (5.1.2) trở về vị trí zero.

7.1.2  Đóng khóa thử sao cho con trượt tì vào chặn trên.

7.1.3  Lồng móc (5.2) qua lỗ trên tay kéo của khóa đóng.

7.1.4  Kẹp phần thân chính của khóa vào ngàm kẹp dưới của thiết bị thử kéo. Nếu có thể, khóa phải được kẹp ở điểm cách phía dưới của con trượt xấp xỉ 75 mm. Phần dây khóa thừa có thể cắt đi nếu cần thiết.

7.1.5  Bật bộ phận ghi (5.1.3) của thiết bị thử kéo.

7.1.6  Vận hành thiết bị thử kéo sao cho các ngàm kẹp tách rời ở tốc độ (100 ± 10) mm/min cho đến khi khóa bị hỏng.

7.1.7  Ghi lại lực tối đa đạt được, tính bằng niutơn, và loại hư hỏng khóa như sau: chặn dưới bị kéo ra, tay kéo bị tách rời, tay kéo bị vỡ.

7.1.8  Lặp lại cách tiến hành từ 7.1.2 đến 7.1.7 trên hai khóa kéo còn lại.

7.1.9  Tính giá trị trung bình số học của ba lực tối đa ghi được trong 7.1.7.

7.2  Phương pháp 2 - Độ bền liên kết chặn dưi (phương pháp dây khóa-con trượt)

7.2.1  Lắp móc (5.2) vào ngàm kẹp trên của thiết bị thử kéo (5.1) và hệ thống đo lực (5.1.2) trở về vị trí zero.

7.2.2  Mở khóa thử sao cho con trượt tì vào chặn dưới. Nếu con trượt được lắp với cơ cấu khóa thì phải kẹp chặt vào vị trí sao cho con trượt không chuyển động tự do.

7.2.3  Lồng móc (5.2) qua lỗ trên tay kéo của khóa mở.

7.2.4  Kẹp hai đầu tự do của dây khóa vào ngàm kẹp dưới của thiết bị thử kéo. Nếu có thể, dây khóa phải được kẹp ở điểm cách con trượt xấp xỉ 75 mm. Phần dây khóa thừa có thể cắt đi nếu cần thiết.

7.2.5  Thực hiện theo cách tiến hành từ 7.1.5 đến 7.1.7.

7.2.6  Lặp lại cách tiến hành từ 7.2.2 đến 7.2.5 trên hai khóa kéo còn lại.

7.2.7  Tính giá trị trung bình số học của ba lực tối đa được ghi lại trong 7.1.7.

7.3  Phương pháp 3 - Độ bền liên kết chặn dưới (phương pháp dây khóa-dây khóa)

7.3.1  Mở khóa thử sao cho con trượt tì vào chặn dưới. Nếu lắp con trượt với cơ cấu khóa thì phải kẹp chặt vào vị trí sao cho con trượt không chuyển động tự do.

7.3.2  Kẹp một đầu tự do của dây khóa vào từng ngàm kẹp của thiết bị thử kéo. Nếu có thể, để một đoạn dây khóa xấp xỉ 100 mm giữa các ngàm kẹp và con trượt. Phần dây khóa thừa có thể cắt đi nếu cần thiết

7.3.3  Thực hiện theo cách tiến hành từ 7.1.5 đến 7.1.7.

7.3.4  Lặp lại cách tiến hành từ 7.3.1 đến 7.3.3 trên hai khóa kéo còn lại.

7.3.5  Tính giá trị trung bình số học của ba lực tối đa được ghi lại trong 7.1.7.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mô tả đầy đủ mẫu được thử;

c) Ngày thử;

d) Phương pháp thử sử dụng: phương pháp 1, phương pháp 2 hoặc phương pháp 3;

e) Giá trị trung bình số học của các lực tối đa và (các) loại hư hỏng;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 10440 (ISO 17709), Giy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 10750:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền liên kết các đầu chặn

Số hiệu: TCVN12334:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 1075...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký