Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10105:2013 (ISO 15988:2003)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10105:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15988:2003 về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) định hướng hai chiều. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các thông số kỹ thuật cốt lõi đối với màng PET định hướng hai chiều (thường gọi là màng BOPET) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp bao bì, điện tử, cách điện và các ứng dụng kỹ thuật khác.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với màng poly (etylen terephtalat) (PET) định hướng hai chiều có độ dày danh nghĩa nằm trong phạm vi từ 5 micromet (μm) đến 350 micromet (μm).
  • Màng PET được đề cập bao gồm các loại màng không tráng phủ, màng được xử lý bề mặt bằng phương pháp vật lý (như xử lý corona) hoặc hóa học, và màng có tráng phủ nhẹ nhằm cải thiện các đặc tính kỹ thuật như độ bám dính, khả năng in ấn hoặc khả năng chống thấm.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại màng PET chưa được định hướng hoặc các màng đồng đùn nhiều lớp có cấu trúc và tính chất khác biệt đáng kể so với màng PET đơn lớp tiêu chuẩn.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 4501-3 (ISO 527-3) về xác định tính chất kéo của màng và tấm chất dẻo.
  • ISO 291 về môi trường chuẩn dùng để điều hòa và thử nghiệm mẫu chất dẻo.
  • ISO 4591 và ISO 4593 về phương pháp đo chiều dày của màng và tấm chất dẻo bằng phương pháp quét cơ học và phương pháp cân mẫu.
  • ISO 8296 về xác định sức căng bề mặt của màng chất dẻo (áp dụng cho màng có xử lý bề mặt).
  • Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác về đo độ truyền sáng, độ đục và độ co nhiệt của màng chất dẻo.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, kiểm định và thương mại:

  • Màng Poly (etylen terephtalat) định hướng hai chiều (Biaxially Oriented PET Film): Là loại màng được sản xuất bằng cách đùn hạt nhựa PET thành màng thô, sau đó tiến hành kéo căng màng theo cả hai chiều vuông góc nhau (chiều dọc và chiều ngang) ở nhiệt độ thích hợp, tiếp theo là quá trình định hình nhiệt để ổn định cấu trúc phân tử.
  • Chiều máy (Machine Direction - MD): Hướng song song với chiều di chuyển của màng trong quá trình sản xuất đùn và kéo căng liên tục.
  • Chiều ngang (Transverse Direction - TD): Hướng vuông góc với chiều máy trên cùng một mặt phẳng của màng.
  • Độ dày danh nghĩa (Nominal Thickness): Giá trị độ dày của màng được nhà sản xuất công bố và ghi trên nhãn sản phẩm.

- Điều 4: Phân loại và Ký hiệu

Màng PET định hướng hai chiều được phân loại dựa trên các đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng thực tế:

  • Phân loại theo ứng dụng: Bao gồm màng dùng cho bao bì thực phẩm (yêu cầu cao về an toàn vệ sinh), màng dùng cho cách điện (yêu cầu cao về độ bền điện môi), và màng dùng cho các ứng dụng công nghiệp chung.
  • Phân loại theo đặc tính bề mặt: Màng có bề mặt bóng cao, màng mờ (matte), màng được xử lý corona một mặt hoặc hai mặt, màng có phủ lớp hóa chất liên kết để tăng độ bám dính của mực in hoặc keo ghép.
  • Hệ thống ký hiệu: Sản phẩm màng PET phải được ký hiệu rõ ràng bao gồm tên viết tắt của vật liệu (PET), phương pháp định hướng (BO), độ dày danh nghĩa, chiều rộng cuộn, chiều dài cuộn và các mã ký hiệu đặc biệt thể hiện tính chất bề mặt hoặc ứng dụng chuyên biệt.

Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của các điều khoản đầu

Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10105:2013 đóng vai trò nền tảng, giúp các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và cơ quan kiểm định chất lượng tại Việt Nam có một hệ thống quy chiếu chuẩn hóa, đồng nhất với quốc tế. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, thuật ngữ và phân loại giúp hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại, đồng thời bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp hạ nguồn như sản xuất bao bì màng mềm phức hợp và thiết bị điện tử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10105:2013

ISO 15988:2003

CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG POLY(ETYLEN TEREPHTALAT) (PET) ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU

Plastics - Film and sheeting - Biaxially oriented poly(ethylene terephthalate) (PET) films

Lời nói đầu

TCVN 10105:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15988:2003

TCVN 10104:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG POLY(ETYLEN TEREPHTALAT) (PET) ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU

Plastics - Film and sheeting - Biaxially oriented poly(ethylene terephthalate) (PET) films

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho màng poly(etylen terephtalat) (PET) trong suốt định hướng hai chiều, dùng chủ yếu để bao gói

CHÚ THÍCH Màng PET trong suốt định hướng hai chiều được sử dụng riêng và/hoặc kết hợp với các màng khác như màng nhiều lớp.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4501-3 (ISO 527-3), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử cho màng và tấm.

TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993), Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học.

ISO 291:1997, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).

ISO 8296: 1987, Plastics - Film and sheeting - Determination of wetting tension (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định sức căng thấm ướt).

ISO 14782:1999, Plastics - Determination of haze for transparent materials (Chất dẻo - Xác định độ mờ của vật liệu trong suốt).

ISO 15105-1:2002, Plastics - Film and sheeting - Determination of gas-transmission rate - Part 1: Differential-pressure methods (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu khí - Phần 1: Phương pháp áp suất chênh lệch).

ISO 15105-2:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of gas-transmission rate - Part 2: Equal-pressure methods (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu khí - Phần 2: Phương pháp áp suất cân bằng).

ISO 15106-1:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 1: Humidity detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tầm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 1: Phương pháp cảm biến độ ẩm).

ISO 15106-2:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 2: Infrared detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 2: Phương pháp cảm biến hồng ngoại).

ISO 15106-3:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 3: Electrolytic detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 3: Phương pháp cảm biến điện từ).

3. Phân loại

Màng được phân loại thành hai loại như sau:

1) màng được xử lý phóng điện corona.

2) màng không được xử lý phóng điện corona.

4. Yêu cầu

4.1. Ngoại quan

Màng không được có các vết nứt, vết rạn, nếp gấp, dây màu, vật ngoại lai hoặc dấu vết bất kỳ làm ảnh hưởng đến tính ứng dụng của nó.

Chỗ ghép nối giữa hai màng trong một cuộn phải được đánh dấu rõ ràng để có thể nhận biết được từ mép của cuộn. Các bên liên quan phải thỏa thuận phương pháp đánh dấu chỗ nối.

CHÚ THÍCH Phương pháp được chấp nhận dùng để đánh dấu là sử dụng băng dính màu.

4.2. Kích thước

4.2.1. Quy định chung

Đối với màng riêng biệt được chọn ngẫu nhiên từ lô bất kỳ, các kích thước được liệt kê từ 4.2.2 đến 4.2.5, bao gồm cả các giá trị danh nghĩa phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

4.2.2. Chiều rộng

Dung sai chiều rộng của màng phải nằm trong khoảng mm

Ví dụ về chiều rộng màng và dung sai chiều rộng tương ứng được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Ví dụ về chiều rộng màng và dung sai chiều rộng

Chiều rộng
mm

Dung sai chiều rộng
mm

500 + 40 n

+ 4

0

CHÚ THÍCH n: số nguyên, 0, 1,  2,...., với bước chiều rộng là 40 mm.

4.2.3. Chiều dài màng trong một cuộn

Dung sai chiều dài màng trong một cuộn phải nằm trong khoảng % giá trị danh nghĩa.

Ví dụ về chiều dài màng và dung sai chiều dài tương ứng trong một cuộn được nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 - Ví dụ về chiều dài màng trong một cuộn và dung sai chiều dài

Chiều dài màng

Dung sai chiều dài màng

Chiều dài danh nghĩa

Chiều dài trong cuộn

m

m

km

 

4 000

4

6 000

6

8 000

8

> 8 000

> 8

1 % chiều dài danh nghĩa

4.2.4. Đường kính trong của lõi cuộn

Dung sai đường kính trong lõi cuộn phải trong khoảng mm của giá trị danh nghĩa.

Ví dụ về đường kính trong lõi cuộn và dung sai đường kính trong lõi cuộn tương ứng được nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 - Ví dụ về đường kính trong lõi cuộn và dung sai

Đường kính trong lõi cuộn

Dung sai đường kính trong lõi cuộn

mm

mm

76

152

4.2.5. Độ dày

Dung sai độ dày phải nằm trong khoảng ±10 % của giá trị danh nghĩa.

Ví dụ về độ dày và dung sai độ dày tương ứng được nêu trong Bảng 4.

Bảng 4 - Ví dụ về độ dày và dung sai độ dày

Độ dày

Dung sai

Độ dày danh nghĩa

Độ dày

mm

 

mm

 

12

12

± 1,2

16

16

± 1,6

25

25

± 2,5

4.3. Tinh chất vật lý

Màng phải đáp ứng các yêu cầu về tính chất vật lý được nêu trong Bảng 5.

Bảng 5 - Tính chất của màng

Tính chất

Đơn vị

Phương pháp thử

Yêu cầu

Thử theo điều

Hướng dọca

Hướng ngangb

Độ bền kéo khi đứt

MPa

TCVN 4501-3 (ISO 527-3)

³ 150

³ 150

5.4

Độ giãn dài khi đứt

%

TCVN 4501-3 (ISO 527-3)

£ 200

£ 200

5.4

Sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt

%

-

£ 3,0

£ 3,0

5.5

Hệ số thẩm thấu oxy c

fmol.100mm/ (m2.s.Pa)

ISO 15105-1 hoặc
ISO 15105-2

£ 140

5.6

Hệ số thẩm thấu hơi nướcd

g/100 mm/ (m2.24h)

ISO 15106-1 ISO 15106-2 hoặc
ISO 15106-3

£ 10

5.7

Độ mờ

%

ISO 14782

£ 8,0

5.8

Sức căng thấm ướte

mN/m

ISO 8296

³ 40

5.9

a Hướng dọc: hướng song song với hướng đùn hoặc "hướng máy".

b Hướng ngang: hướng vuông góc với hướng đùn.

c 23 °C, độ ẩm tương đối 0 %.

d 40 °C, độ ẩm tương đối 90 % .

e Sức căng thấm ướt chỉ áp dụng cho màng được xử lý phóng điện corona.

4.4. Đặc tính sinh lý học

Đối với các ứng dụng có tiếp xúc với thực phẩm, màng phải tuân theo tất cả các yêu cầu bắt buộc.

5. Phương pháp thử

5.1. Điều hòa và thử mẫu

Phép thử các tính chất kéo, độ mờ và sức căng thấm ướt phải được tiến hành trong môi trường chuẩn ở nhiệt độ (23 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (50 ± 5) % theo ISO 291 sau khi mẫu thử được điều hòa ít nhất 8 h trong điều kiện tương tự. Mẫu thử dùng để xác định sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt cũng phải được điều hòa dưới các điều kiện này.

5.2. Kiểm tra ngoại quan

Ngoại quan của màng phải được kiểm tra bằng mắt thường.

5.3. Kích thước

5.3.1. Chiều rộng

Sử dụng thước kim loại đã được hiệu chuẩn để xác định chiều rộng của màng.

5.3.2. Đường kính trong của lõi cuộn

Sử dụng thước cặp để xác định đường kính trong của lõi cuộn.

5.3.3. Độ dày

Sử dụng thước đo hoặc dụng cụ đo tương tự để xác định độ dày trung bình của màng theo TCVN 10101 (ISO 4593), chính xác đến 1 mm. Sử dụng năm lớp màng để đo độ dày lớn hơn 16 mm và sử dụng mười lớp để đo độ dày nhỏ hơn 16 mm. Độ dày của màng phải được đo tại 10 điểm cách đều nhau dọc theo chiều rộng màng. Chiều dày được ghi lại là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo trên.

5.4. Độ bền kéo đứt và độ giãn dài khi đứt

Độ bền kéo đứt và độ giãn dài khi đứt phải được xác định bằng thiết bị thử kéo với ít nhất năm mẫu thử theo TCVN 4501-3 (ISO 527-3). Kích thước mẫu thử được nêu trong Hình 1. Tốc độ thử phải là (200 ± 20) mm/min.

5.5. Sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt

5.5.1. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị 5 mẫu thử rộng 20 mm và dài xấp xỉ 150 mm theo cả hướng dọc và hướng ngang. Đánh dấu chiều dài đo 100 mm ở giữa mẫu thử (mỗi dấu cách mép khoảng 25 mm).

CHÚ DẪN

b chiều rộng: 10 mm đến 25 mm

h độ dày: £ 1 mm

Lo chiều dài đo: 50 mm ± 0,5 mm

L khoảng cách ban đầu giữa các kẹp: 100 mm ± 5 mm

l3 chiều dài tổng: ³ 150 mm

a các vạch dấu đo

Hình 1 - Mẫu thử độ bền kéo

5.5.2. Cách tiến hành

Treo dọc mẫu thử vào trong tủ sấy có tuần hoàn không khí được giữ ở nhiệt độ (150 ± 3) °C trong thời gian 30 min. Sau khi lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy, để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong 30 min. Đo chiều dài giữa các vạch dấu. Tính toán sự thay đổi kích thước của từng mẫu trong năm mẫu thử theo công thức sau

trong đó

S là giá trị sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt, biểu thị bằng phần trăm;

L1 là giá trị chiều dài giữa các vạch dấu trước khi gia nhiệt, biểu thị bằng milimét;

L2 là giá trị chiều dài giữa các vạch dấu sau khi gia nhiệt, biểu thị bằng milimét.

Ghi lại giá trị trung bình cộng của năm kết quả này.

5.6. Hệ số thẩm thấu oxy

Hệ số thẩm thấu oxy phải được xác định theo ISO 15105-1 hoặc ISO 15105-2. Kết quả được tính theo công thức sau, biểu thị bằng 100 mm độ dày:

PO2 = O2GTR x (d/0,1)

trong đó

PO2 là giá trị của hệ số thẩm thấu oxy, biểu thị bằng fmol 100 mm trên mét vuông giây pascal;

O2GTR là giá trị của tốc độ thẩm thấu oxy, biểu thị bằng fmol trên mét vuông giây pascal;

d là giá trị độ dày danh nghĩa của mẫu thử, biểu thị bằng milimét.

5.7. Hệ số thẩm thấu hơi nước

Hệ số thẩm thấu hơi nước phải được xác định dựa trên tốc độ thẩm thấu hơi nước theo ISO 15106-1, ISO 15106-2 hoặc ISO 15105-2. Kết quả được tính theo công thức sau, biểu thị bằng 100 mm độ dày

PWV = WVTR x (d/0,1)

trong đó

PWV là giá trị của hệ số thẩm thấu hơi nước, biểu thị bằng gam trên 100 mm trên mét vuông ngày;

WVTR là giá trị của tốc độ thẩm thấu hơi nước, biểu thị bằng gam trên mét vuông ngày;

d là giá trị độ dày danh nghĩa của mẫu thử, biểu thị bằng milimét.

5.8. Độ mờ

Độ mờ phải được xác định theo ISO 14782.

5.9. Sức căng thấm ướt

Sức căng thấm ướt phải được xác định theo ISO 8296.

6. Bao gói

Bao gói và kích cỡ đơn vị bao gói phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, có tính đến điều kiện vận chuyển và bảo quản.

7. Ghi nhãn

7.1. Ghi nhãn trên sản phẩm

Nếu áp dụng được, bề mặt màng có xử lý phóng điện corona phải được chỉ rõ.

7.2. Ghi nhãn trên bao bì

Các thông tin sau phải được ghi nhãn rõ ràng trên bao bì

a) Tên sản phẩm hoặc ký hiệu: PET;

b) Phân loại màng, có được xử lý phóng điện corona hay không;

c) Độ dày, chiều rộng và chiều dài danh nghĩa của một cuộn;

d) Năm và tháng sản xuất;

e) Tên nhà sản xuất hoặc ký hiệu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10105:2013 (ISO 15988:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) định hướng hai chiều

Số hiệu: TCVN10105:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10105:2013 (ISO 1598...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký