Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 527-3:1995) quy định về phương pháp xác định tính chất kéo của chất dẻo, cụ thể là Phần 3 quy định các điều kiện thử đối với màng và tấm có độ dày nhỏ hơn 1 mm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, phạm vi và giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm nhựa dạng màng và tấm:
- Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử nghiệm để xác định tính chất kéo của màng nhựa hoặc tấm nhựa có độ dày nhỏ hơn 1 mm, dựa trên các nguyên tắc chung đã được thiết lập trong Phần 1 (TCVN 4501-1).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các vật liệu xốp (cellular materials) hoặc các chất dẻo được gia cường bằng sợi dệt.
- Các phép thử này được sử dụng để nghiên cứu hành vi kéo của màng và tấm nhựa dưới các điều kiện xác định, phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển công nghệ và xây dựng các thông số kỹ thuật của vật liệu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 4501-1 (ISO 527-1) - Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung.
- ISO 291 - Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm.
- ISO 4591 - Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của một cuộn và độ dày danh nghĩa bằng phương pháp cân mẫu (độ dày trọng lực).
- ISO 4593 - Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học trực tiếp.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc của phép thử kéo đối với màng và tấm tuân thủ nghiêm ngặt theo các nguyên lý cơ bản được quy định tại TCVN 4501-1:
- Mẫu thử được kéo dọc theo trục dọc chính của nó với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị đứt hoặc đạt đến một giới hạn ứng suất hoặc biến dạng xác định trước.
- Trong quá trình kéo, lực tác động lên mẫu thử và sự thay đổi chiều dài (độ giãn dài) của mẫu được đo liên tục để xác định các đặc tính cơ lý của vật liệu.
- Các chỉ tiêu cần xác định bao gồm: ứng suất kéo tại điểm chảy, ứng suất kéo tại điểm đứt, độ giãn dài tại điểm chảy, độ giãn dài tại điểm đứt và môđun đàn hồi khi kéo.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác cao của kết quả đo đối với màng mỏng:
- Máy thử kéo: Phải phù hợp với các yêu cầu chung quy định trong TCVN 4501-1. Máy phải có khả năng duy trì tốc độ kéo không đổi theo quy định và có bộ phận ghi lại lực kéo cũng như độ giãn dài của mẫu một cách chính xác nhất.
- Ngàm kẹp mẫu: Ngàm kẹp phải được thiết kế đặc biệt để tránh làm trượt hoặc làm hỏng mẫu thử mỏng tại vị trí kẹp. Bề mặt ngàm kẹp thường được lót bằng vật liệu giảm chấn hoặc có thiết kế răng cưa mịn để giữ chặt màng nhựa mà không gây tập trung ứng suất dẫn đến đứt sớm tại ngàm.
- Thiết bị đo kích thước (độ dày và chiều rộng): Việc đo độ dày của màng và tấm cực kỳ quan trọng vì sai số nhỏ cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả tính toán ứng suất. Thiết bị đo phải tuân theo ISO 4591 hoặc ISO 4593, đảm bảo độ chính xác đến 1 micromet (µm) đối với màng mỏng.
- Dụng cụ cắt mẫu: Phải sử dụng dao cắt mẫu chuyên dụng (ví dụ: dao cắt dập hoặc dao cắt hai lưỡi song song) để đảm bảo các cạnh của mẫu thử phẳng, nhẵn, không có vết khía hoặc khuyết tật cơ học, tránh gây ra hiện tượng tập trung ứng suất làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI MÀNG VÀ TẤM
Plastics - Determination of tensile properties - Part 3: Test conditions for films and sheets
Lời nói đầu
TCVN 4501-1 ¸ 5:2009 thay thế cho TCVN 4501 : 1988.
TCVN 4501-3 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 527-3 : 1995, đính chính kỹ thuật 1 : 1998 và đính chính kỹ thuật 2 : 2001.
TCVN 4501-3 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4501 (ISO 527), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVB 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997). Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng;
- TCVN 4501-5: 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009), Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI MÀNG VÀ TẤM
Plastics - Determination of tensile properties - Part 3: Test conditions for films and sheets
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện xác định tính chất kéo của màng hoặc tấm chất dẻo có độ dày nhỏ hơn 1 mm, được dựa trên các nguyên tắc chung trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).
CHÚ THÍCH 1 Đối với các tấm có độ dày lớn hơn 1 mm, người sử dụng tham khảo TCVN 4501-2 (ISO 527-2).
1.2 Xem TCVN 4501-1(ISO 527-1), 1.2.
1.3 Tiêu chuẩn này không phù hợp để xác định tính chất kéo của:
a) các vật liệu tiếp xúc:
b) chất dẻo được gia cường bằng sợi dệt
1.4 Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 1.5.
Các tài liệu dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo - Xác định các tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung.
ISO 4591 : 1992, Plastics - Film and sheeting - Determination of average thickness of a sample and average thickness and yield of a roll, by gravimetric techniques (gravimetric thickness) [Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dày trung bình của mẫu, chiều dày trung bình và độ cong của cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (chiều dày trọng lượng)].
ISO 4593 : 1993, Plastics - Film and sheeting - Determination of thickness by mechanical scanning (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dày bằng phương pháp quét cơ học).
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1). Điều 3
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1)
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 5 và các yêu cầu bổ sung sau
Trong 5.1.2 máy thử kéo phải có khả năng duy trì tốc độ thử như được quy định trong Bảng 4 của TCVN 4501-1 (ISO 527-1). Tốc độ thử bình thường đối với màng và tấm là 5 mm/min, 50 mm/min, 100 mm/min, 200 mm/min, 300 mm/min hoặc 500 mm/min. Áp dụng thông tin được đưa ra trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 9.6.
Trong 5.1.5, khi thử các vật liệu màng hoặc tấm mỏng, mẫu thử không phải chịu trọng lực của dụng cụ đo độ giãn.
Trong 5.2, sử dụng các thiết bị phù hợp với yêu cầu trong ISO 4593 để đo độ dày, trừ trường hợp màng rất mỏng (nhỏ hơn 0,01 mm) hoặc màng dập nổi. Trong các trường hợp đó, độ dày phải được xác định bằng phương pháp được quy định trong ISO 4591. Khi sử dụng ISO 4591 độ dày trung bình của mẫu dạng màng phải được thực hiện như độ dày của mẫu thử.
6.1 Hình dạng và kích thước
6.1.1 Hình dạng phổ biến của mẫu thử trong xác định các tính chất kéo bằng phương pháp này là một dải rộng từ 10 mm đến 25 mm và không dài quá 150 mm (mẫu thử kiểu 2 - xem Hình 1), có hai vạch đo song song, cách nhau 50 mm, ở phần giữa của mẫu thử.
Một số vật liệu màng có độ giãn dài khi đứt rất cao. Điều này có thể khiến cho chúng vượt quá khả năng kéo giãn của máy thử. Trong những trường hợp như vậy, cho phép giảm khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp xuống 50 mm.

CHÚ DẪN
b chiều rộng: 10 mm đến 25 mm
h chiều dày: £ 1 mm
Lo chiều dài đo: 50 mm ± 0,5 mm
L khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp: 100 mm ± 5 mm
l3 tổng chiều dài: ³ 150 mm
Hình 1 - Mẫu thử kiểu 2
6.1.2 Khi cần thử để xác định đặc tính kỹ thuật đối với vật liệu hoặc kiểm tra chất lượng thông thường, có thể sử dụng hình dạng và kích cỡ mẫu thử quả tạ kiểu 5, 1B và 4 như trong Hình 2, 3 và 4. Những mẫu thử này dễ dàng thực hiện và cho phép thử kiểm tra chất lượng nhanh chóng.
Mẫu thử kiểu 5 (Hình 2) nên sử dụng cho màng và tấm có biến dạng rất cao khi đứt. Mẫu thử kiểu 4 nên sử dụng cho các loại tấm nhiệt dẻo mềm khác.
Mẫu thử kiểu 1B (Hình 3) nên sử dụng cho tấm cứng.
6.2 Chuẩn bị mẫu:
6.2.1 Mẫu thử được mô tả trong 6.1.1 phải được cắt hoặc dập để các cạnh nhẵn và không bị vết khía, nên sử dụng dụng cụ phóng đại thấp để kiểm tra mẫu thử có vết khía hay không. Phải sử dụng lưỡi dao cạo, dao cắt giấy phù hợp, dao mổ hoặc các dụng cụ khác có khả năng cắt mẫu theo chiều rộng đúng quy định và tạo ra các cạnh song song, sạch, thẳng và không bị lỗi. Phải thường xuyên mài để giữ khuôn dập sắc, và phải sử dụng vật liệu phù hợp với khuôn dập nhằm đảm bảo cạnh được nhẵn.
6.2.2 Mẫu thử được mô tả trong 6.1.2 có thể nhận được bằng cách sử dụng khuôn dập, dùng vật liệu lót khuôn phù hợp để đảm bảo cạnh được nhẵn. Phải mài khuôn dập thường xuyên để giữ khuôn được sắc, và các cạnh của mẫu thử phải được kiểm tra bằng dụng cụ phóng đại thấp nhằm đảm bảo không có vết khía. Loại bỏ bất kỳ mẫu nào có lỗi ở cạnh cắt.

CHÚ DẪN
b1 chiều rộng của phần cạnh song song hẹp: 6 mm ± 0,4 mm
b2 chiều rộng hai đầu: 25 mm ± 1 mm
h chiều dày: £ 1 mm
Lo chiều dài đo: 25 mm ± 0,25 mm
l1 chiều dài phần cạnh song song hẹp: 33 mm ± 2 mm
L khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp: 80 mm ± 5 mm
l3 tổng chiều dài: ³ 115 mm
r1 bán kính nhỏ: 14 mm ± 1 mm
r2 bán kính lớn: 25 mm ± 2 mm
Hình 2 - Mẫu thử kiểu 5

CHÚ DẪN
b1 chiều rộng của phần cạnh song song hẹp: 10 mm ± 0,2 mm
b2 chiều rộng hai đầu: 20 mm ± 0,5 mm
h chiều dày: £ 1 mm
Lo chiều dài đo: 50 mm ± 0,5 mm
l1 chiều dài phần cạnh song song hẹp: 60 mm ± 0,5 mm
L khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp: 115 mm ± 5 mm
l3 tổng chiều dài: ³ 150 mm
r bán kính: 60 mm (nên sử dụng bán kính: 60,0 mm ± 0,5 mm)
Hình 3 - Mẫu thử kiểu 1B

CHÚ DẪN
b1 chiều rộng của phần cạnh song song hẹp: 25,4 mm ± 0,1 mm
b2 chiều rộng hai đầu: 38 mm
h chiều dày: £ 1 mm
Lo chiều dài đo: 50 mm ± 0,5 mm
L khoảng cách ban đầu giữa các bộ kẹp: từ 73,4 mm ± 98 mm
l3 tổng chiều dài: 152 mm
r1 bán kính nhỏ: 22mm
r2 bán kính lớn: 25,4 mm
Hình 4 - Mẫu thử kiểu 4
6.3 Đánh dấu vạch đo
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.3.
Dụng cụ đánh dấu sử dụng để đánh dấu điểm đo phải có hai cạnh song song chính xác và nhẵn, có chiều rộng cạnh từ 0,05 mm đến 0,10 mm và có góc nghiêng không quá 15o. Có thể sử dụng đánh dấu bằng mực tại điểm đánh dấu đo, trước hoặc sau khi đánh dấu bằng dụng cụ đánh dấu sử dụng mực in có màu tương phản phù hợp mà không để lại tác động có hại đối với màng thử.
6.4 Kiểm tra mẫu thử
Loại bỏ bất kỳ mẫu thử nào bị lỗi ở cạnh cắt.
6.5 Tính bất đẳng hướng
Đặc tính của một số loại vật liệu màng nhất định có thể thay đổi theo hướng trong mặt phẳng màng (tính bất đẳng hướng). Trong những trường hợp như vậy, cần phải chuẩn bị nhóm mẫu thử có các trục chính lần lượt song song và vuông góc với phương định hướng của màng.
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 7.
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 8.
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 9.
10. Tính toán và biểu thị kết quả
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 10, ngoại trừ "10.3 tính toán các modul" và "10.4 tỷ số Poisson, m".
Không biết được độ chụm của phương pháp thử do số liệu liên phòng thí nghiệm không có sẵn. Khi có số liệu liên phòng thí nghiệm, thông báo về độ chụm sẽ được bổ sung trong phần chỉnh sửa tiếp theo.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này bao gồm kiểu mẫu thử và tốc độ thử như sau:
Phép thử kéo TCVN 4501-3 (ISO 527-3)/1B/50
Kiểu mẫu thử
Tốc độ thử tính bằng mm/min
Từ b) đến q) trong báo cáo thử nghiệm, xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 12 b) đến q).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo