Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10158:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10158:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng oxyclorua (copper oxychloride). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng kiểm soát chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật gốc đồng, đảm bảo hiệu quả phòng trừ dịch hại và an toàn cho môi trường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với:

  • Đồng oxyclorua kỹ thuật (copper oxychloride technical).
  • Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm có chứa hoạt chất đồng oxyclorua dạng bột thấm nước (WP) dùng để phòng trừ nấm bệnh và vi khuẩn hại cây trồng.
  • Các dạng thành phẩm khác có chứa hoạt chất đồng oxyclorua được lưu hành hợp pháp trên thị trường Việt Nam.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây (đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất):

  • TCVN 12017 (hoặc các tiêu chuẩn tương đương) về phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để kiểm tra chất lượng.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp xác định tính chất vật lý, hóa học của thuốc bảo vệ thực vật dạng bột và dạng hạt.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật đối với đồng oxyclorua kỹ thuật và thuốc thành phẩm được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hoạt tính sinh học và độ an toàn khi sử dụng:

  • Đồng oxyclorua kỹ thuật: Phải có dạng bột mịn, màu xanh lá cây hoặc xanh lam đặc trưng, không bị vón cục. Hàm lượng hoạt chất đồng (tính theo Cu) phải đạt mức tối thiểu theo công bố của nhà sản xuất và không được thấp hơn giới hạn quy định trong tiêu chuẩn.
  • Hàm lượng hoạt chất thành phẩm: Hàm lượng hoạt chất đồng oxyclorua (hoặc đồng quy chuẩn) đăng ký phải nằm trong khoảng sai lệch cho phép so với hàm lượng danh nghĩa.
  • Độ lơ lửng (suspendibility): Đối với dạng bột thấm nước (WP), độ lơ lửng phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 60% hoặc 70% sau khi tạo huyền phù) để đảm bảo thuốc phân bố đều khi phun.
  • Độ thấm ướt (wetting time): Thuốc bột phải thấm ướt hoàn toàn trong nước trong một khoảng thời gian giới hạn (thường không quá 2 phút) mà không cần khuấy mạnh.
  • Độ mịn qua rây (wet sieve test): Lượng cặn còn lại trên rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn (ví dụ rây 75 micromet) phải nằm trong giới hạn cực nhỏ cho phép để tránh gây tắc vòi phun.
  • Độ bền nhiệt (heat stability): Sau khi lưu trữ ở nhiệt độ cao (thường là 54 độ C trong 14 ngày), hàm lượng hoạt chất và các tính chất vật lý của thuốc không được thay đổi đáng kể so với trước khi thử nghiệm.

Điều 4: Phương pháp thử

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các quy trình phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên:

  • Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu đại diện theo đúng quy trình kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo mẫu thử phản ánh đúng chất lượng của cả lô hàng.
  • Xác định hàm lượng hoạt chất đồng (Cu): Sử dụng phương pháp chuẩn độ iod (iodometric titration) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định chính xác hàm lượng đồng tổng số trong mẫu kỹ thuật và mẫu thành phẩm.
  • Xác định độ lơ lửng: Được xác định bằng cách tạo huyền phù trong nước tiêu chuẩn, để yên trong một khoảng thời gian quy định, sau đó hút phần dung dịch phía trên và xác định lượng hoạt chất còn lại ở phần đáy.
  • Xác định độ thấm ướt: Được đo bằng thời gian từ khi thả mẫu bột vào nước cho đến khi mẫu bị ướt hoàn toàn.
  • Xác định độ mịn: Được xác định bằng phương pháp sàng ướt qua rây tiêu chuẩn dưới dòng nước chảy liên tục.
  • Thử nghiệm độ bền nhiệt: Được thực hiện bằng cách đặt mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ và thời gian quy định, sau đó tiến hành phân tích lại hàm lượng hoạt chất và các tính chất vật lý để so sánh.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10158 : 2013

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ĐỒNG OXYCLORUA – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing copper oxychloride – Technical requirements and test methods

Lời nói đầu

TCVN 10158:2013 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ĐỒNG OXYCLORUA – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing copper oxychloride – Technical requirements and test methods

1. Phạm vi áp dụng

Các tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với đồng oxyclorua kỹ thuật và dạng thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất đồng oxyclorua (xem Phụ lục A).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 2741, Thuốc trừ sâu – Basudin 10 % dạng hạt

TCVN 4543, Thuốc trừ nấm bệnh kitazin 10 % dạng hạt

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8050:2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật – Phương pháp thử tính chất lý hóa

TCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vật – Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin

TCVN 8984:2011, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 10160:2013, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng (I) oxit – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu về cảm quan của đồng oxyclorua kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan

Dạng sản phẩm

Màu sắc

Trạng thái

Đồng oxyclorua kỹ thuật (Technical material-TC)

Sản phẩm có màu xanh lá cây

Dạng bột, không chứa tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa đồng oxyclorua (Wettable powder-WP)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng bột mịn, phân tán được trong nước, tạo một huyền phù khi sử dụng

Thuốc bảo vệ thực vật dạng huyền phù đậm đặc (hay thuốc đậm đặc có thể lưu biến) có chứa đồng oxyclorua (Aqueous suspension concentrate-SC)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng huyền phù ổn định của một hay nhiều hoạt chất trong nước thành một chất lỏng. Hòa loãng với nước trước khi sử dụng

Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có chứa đồng oxyclorua (Wettable powder-WG)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm ở dạng hạt được làm rã và phân tán trong nước trước khi sử dụng

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột (dùng để phun bột trực tiếp) có chứa đồng oxyclorua (Dustable powder-DP)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm có dạng bột dễ bay tự do, thích hợp cho việc phun bột

3.2. Yêu cầu về hàm lương hoạt chất

3.2.1. Tổng lượng đồng trong đồng oxyclorua kỹ thuật

Hàm lượng đồng tổng số phải được công bố, không nhỏ hơn 550 g/kg và khi xác định, hàm lượng trung bình không nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu đã công bố.

3.2.2. Tổng lượng đồng trong đồng oxyclorua thành phẩm

Hàm lượng đồng tổng số (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 20 ± 2 °C) phải được công bố và phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 – Hàm lượng đồng oxyclorua trong các dạng thành phẩm

Hàm lượng hoạt chất công bố (ở 20 ± 2 °C)

Mức sai lệch cho phép

%

g/kg (g/l)

Đến 2,5

Đến 25

± 15 % của hàm lượng công bố đối với dạng đồng nhất (SC…) hoặc
± 25 % của hàm lượng công bố đối với dạng không đồng nhất (WP, WG…)

Từ trên 2,5 đến 10

Từ trên 25 đến 100

± 10 % của hàm lượng công bố

Từ trên 10 đến 25

Từ trên 100 đến 250

± 6 % của hàm lượng công bố

Từ trên 25 đến 50

Từ trên 250 đến 500

± 5 % của hàm lượng công bố

Lớn hơn 50

 

± 2,5 %

 

Lớn hơn 500

± 25 g/kg hoặc g/l

3.3. Giới hạn hàm lượng tạp chất

3.3.1. Đồng oxyclorua kỹ thuật

3.3.1.1. Asen

Không lớn hơn 0,1 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.1.2. Chì

Không lớn hơn 0,5 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.1.3. Cadimi

Không lớn hơn 0,1 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.1.4. Đồng hòa tan trong nước

Không lớn hơn 10 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.1.5. Hao hụt khối lượng khi làm khô

Không lớn hơn 20 g/kg

3.3.2. Đồng oxyclorua thành phẩm

3.3.2.1. Asen

Không lớn hơn 0,1 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.2.2. Chì

Không lớn hơn 0,5 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.2.3. Cadimi

Không lớn hơn 0,1 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.3.2.4. Đồng hòa tan trong nước

Không lớn hơn 10 x X mg/kg, trong đó X là hàm lượng đồng (g/kg) xác định được theo (4.2)

3.4. Yêu cầu về tính chất lý – hóa

3.4.1. Đồng oxyclorua kỹ thuật

3.4.1.1. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng đồng oxyclorua trong dung dịch huyền phù: không nhỏ hơn 80 %.

3.4.1.2 Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 45 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 0,2 %.

3.4.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa đồng oxyclorua

3.4.2.1. Độ pH (hỗn hợp 1 % trong nước)

Trong khoảng từ 6,0 đến 9,5

3.4.2.2. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng đồng oxyclorua trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 80 %.

3.4.2.3. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 45 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 1 %.

3.4.2.4. Độ thấm ướt

Sản phẩm được thấm ướt hoàn toàn trong 1 min mà không cần khuấy trộn.

3.4.2.5. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 10 ml.

3.4.2.6. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 ± 2 °C trong 14 ngày phải phù hợp với quy định trong mục 3.4.2.2; 3.4.2.3; 3.2.2

3.4.3. Thuốc bảo vệ thực vật dạng huyền phù đậm đặc có chứa đồng oxyclorua

3.4.3.1. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng đồng oxyclorua trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60 %.

3.4.3.2. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2 %.

3.4.3.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 60 ml.

3.4.3.4. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 ± 2 ° C trong 14 ngày phai phù hợp với quy định trong mục 3.4.3.1; 3.4.3.2 và 3.2.2.

3.4.4. Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có chứa đồng oxyclorua

3.4.4.1. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng đồng oxyclorua trong dung dịch huyền phù: không nhỏ hơn 60 %.

3.4.4.2. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2 %.

3.4.4.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 60 ml.

3.4.4.4. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 ± 2 °C trong 14 ngày phải phù hợp với quy định trong mục 3.4.4.1; 3.4.4.2 và 3.2.2.

3.4.5. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột có chứa đồng oxyclorua

3.4.5.1. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 45 mm sau khi thử rây khô: Không lớn hơn 2 %.

3.4.5.2. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 ± 2 °C trong 14 ngày phải phù hợp với quy định trong mục 3.4.5.1 và 3.2.2.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143:2009.

4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất

4.2.1. Nguyên tắc

Hàm lượng đồng oxyclorua được xác định bằng phương pháp chuẩn độ natri thiosulphat với chỉ thị hồ tinh bột.

4.2.2. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.

4.2.2.1. Axit axetic băng

4.2.2.2. Dung dịch Kl 30 % trong nước

4.2.2.3. Dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,1 N (ống chuẩn)

Trước khi làm thử nghiệm cần xác định nồng độ dung dịch chuẩn Na2S2O3 theo TCVN 8984:2011

4.2.2.4. Dung dịch NH4HF2 (ammonium bifluoride) 5 %

4.2.2.5. Hồ tinh bột, dung dịch 1%

Hòa 1g tinh bột với 5 ml nước, khuấy đều, vừa thêm nước sôi vừa khuấy đến 100 ml, đun sôi vài phút cho đến khi dung dịch trong suốt, để nguội dung dịch.

4.2.3. Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

4.2.3.1. Bình tam giác, dung dịch 250 ml

4.2.3.2. Ống đong, dung tích 100 ml, có chia vạch đến 1 ml.

4.2.3.3. Buret, dung tích 50 ml, có chia vạch đến 0,1 ml

4.2.3.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

4.2.4. Cách tiến hành

4.2.4.1. Xác định tổng lượng đồng

Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu thử chứa khoảng 0,2 g tổng lượng đồng, chính xác đến 0,0001 g vào bình tam giác 250 ml, thêm 25 ml nước cất và 10 ml axit acetic băng (4.2.2.1). Lắc cho tan mẫu, thêm 1 ml ammonium bifluoride (4.2.2.4) và 5 ml dung dịch Kl (4.2.2.2), chuẩn độ ngay lập tức với dung dịch Na2S2O3 (4.2.2.3) cho đến màu vàng tái. Thêm 2 ml dung dịch hồ tinh bột làm chỉ thị, tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh đen biến mất.

4.2.4.2. Tính kết quả

Tổng lượng đồng trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Hàm lượng đồng trong đồng oxyclorua, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

X1 = X – X’

Hàm lượng hoạt chất đồng oxyclorua trong mẫu, X'1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

X'1 =

Trong đó:

X’ : là hàm lượng đồng trong tạp chất xác định được theo 4.4 biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%);

247,1 : là khối lượng phân tử của đồng oxyclorua

63,5 : là khối lượng nguyên tử của đồng (1 ml dung dịch Na2S2O3 0,1 M tương đương với 0,0635 g đồng)

V: là thể tích dung dịch chuẩn Na2S2O3 dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

N: là nồng độ dung dịch Na2S2O3 chuẩn (mol/l);

m: là khối lượng mẫu tính bằng gam (g);

4.3. Xác định tỷ suất lơ lửng

4.3.1. Cách tiến hành

Cân lượng mẫu thử đủ để pha 250 ml dung dịch huyền phù có nồng độ tương ứng với nồng độ sử dụng.

Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050 : 2009 và bổ sung như sau: Sau khi hút 225 ml dung dịch phía trên của cột chất lỏng, lắc đều, chuyển định lượng toàn bộ 25 ml dung dịch còn lại dưới đáy ống đong vào bình tam giác 250 ml bằng lượng nước tối thiểu, tráng ống đong và xác định khối lượng hoạt chất theo (4.2) của tiêu chuẩn này.

4.3.2. Tính kết quả

Tỷ suất lơ lửng, Y, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:

Trong đó

1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml) với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);

c là khối lượng hoạt chất đồng oxyclorua trong toàn ống đong, tính bằng gam (g)

X1 là hàm lượng của đồng trong đồng oxyclorua đã xác định được, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

b là khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng gam (g);

q là khối lượng hoạt chất đồng trong 25 ml còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g);

q1 là khối lượng hoạt chất đồng trong đồng oxyclorua còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g);

V3 là thể tích dung dịch Na2S2O3 chuẩn dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

N là nồng độ của dung dịch Na2S2Ochuẩn, (mol/l)

4.4. Xác định hàm lượng đồng hòa tan trong nước, asen, chì, cadimi

Xác định theo TCVN 10160:2013

4.5. Xác định độ pH

Xác định độ pH theo TCVN 4543

4.6. Xác định độ mịn, độ bọt, độ thấm ướt

Xác định theo TCVN 8050:2009

4.7. Xác định hao hụt khối lượng khi làm khô

Xác định theo TCVN 10160:2013

4.8. Xác định độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Xác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741.

 

PHỤ LỤC A

(Tham Khảo)

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT ĐỒNG OXYCLORUA

A1. Công thức cấu tạo:

3Cu(OH)2.CuCl2

A2. Tên hoạt chất: Đồng oxyclorua

A3. Tên hóa học (Theo IUPAC): Copper oxychloride

A4. Công thức phân tử: Cl2Cu4H6O6

A5. Khối lượng phân tử: 427,1

A6. Độ hòa tan:

Tan trong nước (ở pH7, 20 °C): < 10-5 mg/l

Không tan trong dung môi hữu cơ

Tan trong dung dịch axit loãng tạo thành muối Cu(II) và tan trong ammonium hydroxide tạo thành phức ion

A7. Dạng bên ngoài: Bột màu xanh da trời hoặc màu xanh lá cây

A8. Độ bền: Rất bền trong môi trường trung tính, phân hủy trong môi trường kiềm nóng tạo thành đồng oxide.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] CIPAC HANDBOOK, volume 1, 44/.0/1/M2/1.

[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt nam, 2012

[3] FAO Specifications for plant protection products, AGP:CP/251 thay thế AGP:CP/84, 1991

[4] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticides, First Edition, 2006

[5] The Pesticide Manual, Thirteenth edition, 2003

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10158:2013 vè thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng oxyclorua - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Số hiệu: TCVN10158:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10158:2013 vè thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký