Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4543:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm thuốc trừ nấm bệnh Kitazin 10 dạng hạt (Kitazin 10G). Đây là loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp để phòng trừ các loại nấm bệnh hại cây trồng, đặc biệt là bệnh đạo ôn trên cây lúa.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4543:1988 về thuốc trừ nấm bệnh - Kitazin 10 dạng hạt.
- Số hiệu: TCVN 4543:1988.
- Năm ban hành: 1988.
- Tình trạng hiệu lực: Vui lòng liên hệ cơ quan quản lý hoặc tra cứu hệ thống văn bản pháp luật hiện hành để cập nhật tình trạng mới nhất.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 4543:1988:
1. Yêu cầu kỹ thuật đối với Kitazin 10 dạng hạt:
- Trạng thái vật lý và ngoại quan: Thuốc phải ở dạng hạt khô rời, kích thước hạt đồng đều theo quy định, không bị vón cục hoặc ẩm ướt trong điều kiện bảo quản bình thường để đảm bảo khả năng gieo rải dễ dàng bằng tay hoặc bằng máy.
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất Kitazin (Iprobenfos) trong sản phẩm phải đạt mức tiêu chuẩn là 10% tính theo khối lượng, với sai số cho phép nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn ngành.
- Độ ẩm và các chỉ tiêu lý hóa: Giới hạn tối đa về độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn ngừa sự phân hủy hoạt chất và bảo đảm độ bền cơ học của hạt thuốc trong quá trình lưu kho.
2. Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng:
- Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu trung bình từ các lô hàng để tiến hành phân tích, bảo đảm mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Xác định hàm lượng hoạt chất: Áp dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn hoặc phương pháp sắc ký để định lượng chính xác tỷ lệ phần trăm hoạt chất Kitazin có trong mẫu thử.
- Xác định các chỉ tiêu vật lý: Phương pháp xác định độ ẩm, độ bền của hạt và tỷ lệ cỡ hạt qua rây tiêu chuẩn nhằm đánh giá chất lượng cơ lý của sản phẩm trước khi xuất xưởng.
3. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản:
- Bao gói sản phẩm: Thuốc phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, có khả năng chống ẩm tốt, độ bền cơ học cao để tránh rách vỡ, rò rỉ hóa chất ra môi trường bên ngoài trong quá trình bốc xếp và vận chuyển.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn mác trên bao bì phải rõ ràng, không bị mờ và đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, hàm lượng hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo độc hại, biện pháp an toàn lao động, sơ cứu khi ngộ độc, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm phải được vận chuyển bằng các phương tiện che mưa nắng chuyên dụng. Kho bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, có mái che, cách xa nguồn lương thực, thực phẩm, nguồn nước sinh hoạt và nằm ngoài tầm tay trẻ em.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4543:1988
THUỐC TRỪ NẤM BỆNH KITAZIN 10% - DẠNG HẠT
Fungicides kitazin 10% granules
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc trừ nấm bệnh kitazin 10% dạng hạt, chế biến từ isopropylbenzylphotphat (IBP) kỹ thuật và chất phụ gia thích hợp dùng làm thuốc trừ nấm bệnh trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Thành phần của kitazin 10% dạng hạt gồm có: Isopropylbenzylphotphat (IBP) kỹ thuật, cát và chất mang.
Tên hoá học của isopropylbenzylphotphat là:
0,0 - diisopropyl-S-benzyl thiophotphat.
Công thức phân tử: C13H21O3P5.
Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử: 288,7 (theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1970).
1.2. Các chỉ tiêu hoá lý của kitazin 10% dạng hạt phải đạt mức và yêu cầu quy định trong bảng.
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Hàm lượng 0,0-diisopropyl-S-benzyl - thiophotphat (IBP | 10 ± 0,5 |
| nguyên chất), tính bằng % |
|
| 2. Tỷ lệ hạt từ 0,4mm đến 1,6mm, tính bằng % không nhỏ hơn | 90 |
| 3. Lượng thuốc khô chảy qua phễu đường kính 5mm, tính bằng % | 95 |
| không nhỏ hơn |
|
| 4. Độ rã hoàn toàn trong nước, tính bằng phút không lớn hơn | 20 |
| 5. pH của dung dịch 5% trong nước cất | 8 á 11 |
2. Phương pháp lấy mẫu
2.1. Lấy mẫu
2.1.1. Các định nghĩa, lược đồ và phương pháp lấy mẫu kitazin 10% dạng hạt theo TCVN 1694-75 bảng 2 với hệ số chính xác a là 0,250 khối lượng lô không được quá 10 tấn.
2.1.2. Lấy ngẫu nhiên từ 50 á100g ở một bao gói và lượng mẫu lấy ở mỗi bao gói phải bằng nhau. Trộn đều các mẫu lấy từ mỗi bao và chia làm hai phần. Và để được mẫu trung bình thí nghiệm và mẫu lưu. Lượng mẫu cần thiết để phân tích không ít hơn 200g.
Mẫu được cho vào bình thủy tinh khô sạch có nút đậy kín và trên bình có dán nhãn ghi rõ:
Cơ quan lấy mẫu;
Tên sản phẩm;
Khối lượng lô hàng;
Ngày lấy mẫu;
Tên người lấy mẫu.
Nếu mẫu thử không đạt tiêu chuẩn, cho phép lấy lần hai với khối lượng gấp đôi của chính lô hàng đó. Kết quả lần này là kết quả cuối cùng.
2.2. Thuốc thử dùng trong các phép phân tích phải là loại tinh khiết để phân tích.
2.3. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất là hai lượng cân mẫu thử.
Sai lệch cho phép giữa kết quả của hai phép xác định song song không được quá 2%.
2.4. Xác định hàm lượng 0,0-diisopropyl-S-benzyl-thiophotphat (gọi tắt là IBP nguyên chất).
2.4.1. Phương pháp sắc ký (phương pháp trọng tài)
Theo TCVN 4541 - 88 điều 2.4.1.
2.4.1.1. Thiết bị và hoá chất
Theo TCVN 4541 - 88 điều 2.4.1.2.
2.4.1.2. Tiến hành xác định
a) Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Cân 0,1g kitazin chuẩn với độ chính xác 0,0002g và chuyển vào bình định mức dung tích 10ml. Hoà tan trong axeton và định mức đến vạch. Để lắng. Dùng microxilanh hút 5ml dung dịch trong và bơm vào buồng mẫu của máy sắc ký, tiếp tục xác định và tính toán kết quả theo TCVN 4541-88 điều 2.4.1.4.
b) Điều kiện phân tích.
Chạy đẳng nhiệt:
Nhiệt độ lò
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu
Lưu lượng khí mang nitơ 60ml/phút
Lưu lượng khí nén 500 ml/phút
Lưu lượng khí đốt hidrô 50ml/phút
Lượng mẫu bơm 5 ml.
2.4.2. Phương pháp chuẩn độ
2.4.2.1. Nguyên tắc
Isopropylbenzyl photphat (TBP) được thủy phân toàn bộ khi đun sôi trong dung dịch kiềm trong thời gian khoảng 20 phút, Thiobenzylmercaptan tạo thành trong kết quả thủy phân được chuẩn độ bằng dung dịch iôt sau khi được axit hoá mạnh bằng axit axetic với sự có mặt của chất chỉ thị hồ tinh bột.
2.4.2.2. Thuốc thử và dụng cụ
axit axetic đậm đặc;
Kali hiđroxit, dung dịch 2N chuẩn bị như sau: cân 112g kali hiđroxit, hoà tan trong etanola tuyệt đối cho đến 1 lít.
Chất chỉ thị hồ tinh bột chuẩn bị như sau: cân 0,5g tinh bột hoà tan, khuấy với một ít nước cất. Đổ từ từ hỗn hợp trên vào 100ml nước cất. Khuấy đều. Đun sôi 1-2 phút. Thêm 1g chất bảo quản như axit salixilic hay kẽm clorua. Sau khi để nguội, hồ tinh bột được cho vào lọ có nút đậy kín.
Dung dịch iôt 0,025N chuẩn bị như sau: cân 3,713g iôt trong một lọ có nắp. Thêm 6,25g kali iodua và một ít nước cất.
Lắc đều đến khi tan hết. Chuyển dung dịch sang bình định mức 1 lít. Tráng kỹ và thêm nước cất cho đến vạch 1 lít.
Chuẩn bị dung dịch này như sau : hút 10ml dung dịch natri thiosunfat có nồng độ biết trước, thêm 1ml hồ tinh bột. Nhỏ giọt từ từ dung dịch iôt vừa mới pha ở trên cho đến khi có màu xanh.
Bình cầu 250ml có cổ nhám.
ống sinh hàn hồi lưu.
2.4.2.3. Tiến hành thử
Cân khoảng 1g kitazin 10% dạng hạt chính xác đến 0,0002g cho vào bình cầu dung tích 250ml. Thêm 10ml kali hidroxit 2N trong etanola. Đun cách thủy hồi lưu trong 30 phút. Để nguội, sau đó thêm vào bình 30ml nước cất 20ml axít axetic đậm đặc và 2ml chất chỉ thị hồ tinh bột. Chuẩn độ bằng dung dịch iot 0,025N đến khi xuất hiện màu xanh với chất chỉ thị hồ tinh bột.
2.4.2.4. Tính kết quả
Hàm lượng 0,0 - diisopropyl- S- benzyl-thiophophat (X) tính bằng % theo công thức:
![]()
Trong đó:
V - Thể tích dung dịch iot 0,025N dùng để chuẩn độ mẫu thử, ml.
N - Nồng độ đương lương dung dịch iôt.
0,288 - Lượng 0,0 - diisoprepyl - S - benzyl thiophotphat tương ứng với 1ml dung dịch iôt 1N;
m - Khối lượng mẫu thử, g .
2.5. Xác định tỷ lệ hạt.
2.5.1. Dụng cụ.
Rây lưới có kích thước là 0,4 và 1,6mm .
2.5.2. Tiến hành thử .
Cân khoảng 100g mẫu thử với độ chính xác đến 0,01g. Lần lượt sàng qua rây 1,6mm và 0,4mm đến khi phần còn lại trên rây có khối lượng không đổi. Đem cân. Phần còn lại trên rây 0,4mm chính là hàm lượng hạt có kích thước từ 0,4 đến 1,6mm.
2.6. Xác định lượng thuốc khô chảy qua phễu đường kính 5mm.
Cân khoảng 100g mẫu thử với độ chính xác 0,01g. Đổ mẫu vào phễu theo một đũa khuấy, thuốc phải chảy đều xuống. Cân lượng mẫu còn dính lại trên phễu. Tính lượng thuốc khô chảy qua phễu bằng phần trăm.
2.7. Xác định độ rã trong nước
Cân khoảng 5g mẫu thử cho vào cốc dung tích 250ml có chứa 100ml nước. Độ rã của kitazin 10% dạng hạt trong nước được tính bằng thời gian từ lúc bắt đầu đổ mẫu vào trong nước đến khi mẫu rã hoàn toàn (thấy rõ hạt cát và dung dịch trở nên đục).
2.8. Xác định độ pH
Cân khoảng 5g mẫu thử với độ chính xác đến 0,01g. Cho vào 100ml nước cất. Khuấy cho đến khi mẫu rã hoàn toàn. Đo bằng máy pH.
3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
3.1. Kitazin dạng hạt được đóng gói trong bao polyetylen, bên ngoài có tối thiểu là hai lớp giấy kralt.
Khối lượng bao:
5 ± 0,1kg
25 ± 0,25kg
3.2. Trên mỗi đơn vị bao gói trực tiếp phải ghi nhãn với nội dung :
Tên cơ sở sản xuất;
Tên sản phẩm;
Tên hoá học và hàm lượng hoạt chất;
Ký hiệu lô hàng;
Ngày tháng sản xuất;
Khối lượng tịnh;
Thời gian bảo hành;
Ký hiệu độc hại: Độc - nguy hiểm - cẩn thận;
Các biện pháp đề phòng ngộ độc và cấp cứu sơ bộ.
3.3. Việc vận chuyển và bảo quản kitazin 10% - dạng hạt phải theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước với hoá chất độc hại.
3.4. Thời gian bảo hành.
Một năm sau ngày sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 55:1991 về thuốc trừ nấm bệnh fuji-one 40% dạng nhũ dầu
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991 về thuốc trừ nấm bệnh hinosan 40% dạng nhũ dầu
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 57:1991 về thuốc trừ nấm bệnh validacin 3% dạng dung dịch
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 230:1995 về thuốc trừ nấm bệnh topsin - M 70% dạng bột thấm nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 288:1997 về thuốc trừ nấm bệnh 80% Sulphur dạng bột thấm nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 55:1991 về thuốc trừ nấm bệnh fuji-one 40% dạng nhũ dầu
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991 về thuốc trừ nấm bệnh hinosan 40% dạng nhũ dầu
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 57:1991 về thuốc trừ nấm bệnh validacin 3% dạng dung dịch
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 230:1995 về thuốc trừ nấm bệnh topsin - M 70% dạng bột thấm nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 288:1997 về thuốc trừ nấm bệnh 80% Sulphur dạng bột thấm nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu