Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8984:2011 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8984:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất sulfur (lưu huỳnh). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hoạt chất sulfur kỹ thuật và các dạng thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất sulfur (ví dụ như dạng bột thấm nước - WP, dạng hạt phân tán trong nước - WG, dạng huyền phù - SC) được sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp để phòng trừ dịch hại.
  • Là căn cứ kỹ thuật để các cơ quan chức năng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thực hiện việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy và kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu hành trên thị trường Việt Nam.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Điều khoản này liệt kê các tài liệu viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Các tài liệu này đóng vai trò là cơ sở phương pháp luận và quy chuẩn kỹ thuật bổ trợ:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo tính đại diện và khách quan của mẫu thử nghiệm.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế hoặc tài liệu hướng dẫn của tổ chức CIPAC (Hội đồng phân tích thuốc bảo vệ thực vật quốc tế) về phương pháp xác định các tính chất lý - hóa của thuốc bảo vệ thực vật.
  • Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur phải đạt được:

  • Hàm lượng hoạt chất: Quy định hàm lượng sulfur tối thiểu trong sulfur kỹ thuật và hàm lượng sulfur thực tế trong các dạng thuốc thành phẩm so với hàm lượng đăng ký. Sai lệch cho phép về hàm lượng hoạt chất phải nằm trong giới hạn quy định nghiêm ngặt của tiêu chuẩn.
  • Tính chất lý - hóa của các dạng thành phẩm:
    • Dạng bột thấm nước (WP): Phải đảm bảo độ mịn (qua rây), độ ướt, độ bền huyền phù và độ bọt tối đa cho phép.
    • Dạng hạt phân tán trong nước (WG): Phải đáp ứng yêu cầu về độ phân tán, độ bền huyền phù, độ bền mài mòn và không bị vón cục trong quá trình bảo quản.
    • Dạng huyền phù (SC): Phải đảm bảo tính phân tán trong nước, độ bền lưu trữ ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp, không bị tách lớp nghiêm trọng.
  • Độ bền bảo quản: Sản phẩm phải giữ được tính chất lý - hóa ổn định và hàm lượng hoạt chất không bị suy giảm quá mức quy định sau thử nghiệm bảo quản ở nhiệt độ cao (thử nghiệm lão hóa cấp tốc).

Điều 4: Phương pháp thử

Điều khoản này quy định các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật để xác định các chỉ tiêu đã nêu tại Điều 3:

  • Xác định hàm lượng hoạt chất sulfur: Hướng dẫn chi tiết phương pháp phân tích hóa học (như phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc phương pháp sắc ký phù hợp) để định lượng chính xác hàm lượng sulfur có trong mẫu thử.
  • Xác định các chỉ tiêu lý - hóa: Quy định cụ thể các bước tiến hành thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu như độ bền huyền phù, thời gian thấm ướt, độ mịn qua rây, và độ pH của dung dịch hoặc dịch huyền phù sản phẩm.
  • Yêu cầu về thiết bị và hóa chất: Các phép thử phải được thực hiện bằng các thiết bị đo lường đã được hiệu chuẩn và sử dụng hóa chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích để đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8984:2011

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT SULFUR - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing sulfur - Technical requirements and test methods

Lời nói đầu

TCVN 8984:2011 do Cục Bảo vệ thực vật soát xét, sửa đổi, bổ sung từ tiêu chuẩn ngành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TCVN 8984:2011

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT SULFUR - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing sulfur - Technical requirements and test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sulfur kỹ thuật và các dạng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất sulfur (xem Phụ lục A).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10 % dạng hạt

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật phương pháp thử

TCVN 8050:2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp thử tính chất lý hóa

TCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vt - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin.

TCVN 8980:2011, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất deltamethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Yêu cầu cm quan

Yêu cầu về cảm quan của sulfur kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan

Dạng sản phẩm

Màu sắc

Trạng thái

Sulfur kỹ thuật (TC)

Sản phẩm có màu vàng

Dạng bột không chứa tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường

Thuốc bảo vệ thực vật dạng huyền phù có chứa sulfur (SC)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng dung dịch lơ lửng của các hạt mịn phân tán trong nước. Sau khi khuấy nhẹ, sản phẩm phải đồng nhất và dễ dàng hòa loãng với nước

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa sulfur (WP)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng bột mịn đồng nhất

Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có chứa sulfur (WG, WDG, DF)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng hạt, khô, rời, không bụi

Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa sulfur (EC)

Đặc trưng của từng sản phẩm

Sản phẩm dạng lỏng đồng nhất, bền vững, không lắng cặn, tạo nhũ tương khi hòa vào nước

3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất

3.2.1. Thuốc kỹ thuật

Hàm lượng sulfur trong thuốc kỹ thuật phải được công bố và khi xác định hàm lượng trung bình không nhỏ hơn hàm lượng tối thiểu công bố.

3.2.2. Thuốc thành phẩm

Hàm lượng sulfur (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 20 °C ± 2 °C) trong các dạng sản phẩm phải được công bố và phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Hàm lượng sulfur trong các dạng sản phẩm

Hàm lượng hoạt cht công bố (ở 20 °C ± 2 °C)

Mức sai lệch cho phép

%

g/kg (g/l)

Đến 2,5

Đến 25

± 15 % của hàm lượng công bố đối với dạng đồng nhất (EC, SC,...) hoặc

± 25 % đối với dạng không đồng nhất (WG...)

Từ 2,5 đến 10

Từ 25 đến 100

± 10 % của hàm lượng công bố

Từ 10 đến 25

Từ 100 đến 250

± 6 % của hàm lượng công bố

Từ 25 đến 50

Từ 250 đến 500

± 5 % của hàm lượng công bố

Lớn hơn 50

-

± 2,5

-

Lớn hơn 500

± 25 g/kg (g/l)

3.3. Yêu cầu về tính chất lý-hóa

3.3.1. Thuốc bảo vệ thực vật dạng huyền phù có chứa sulfur

3.3.1.1. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 °C ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng sulfur trong dung dịch huyền phù: không nhỏ hơn 60 %.

3.3.1.2. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: không lớn hơn 2 %.

3.3.1.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 60 ml.

3.3.1.4. Độ bền bảo quản

3.3.1.4.1. Độ bền 0 °C

Sau khi bảo quản ở nhiệt độ 0 °C ± 2 °C trong 7 ngày, sản phẩm phải phù hợp với quy định trong 3.3.1.1 và 3.3.1.2.

3.3.1.4.2. Độ bền nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và sản phẩm phải phù hợp với quy định trong 3.3.1.1 và 3.3.1.2

3.3.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa sulfur

3.3.2.1. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 °C ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng sulfur trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60 %.

3.3.2.2. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2 %.

3.3.2.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 60 ml.

3.3.2.4. Độ thấm ướt

Sản phẩm được thấm ướt hoàn toàn trong 1 min mà không cần khuấy trộn.

3.3.2.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và sản phẩm phải phù hợp với 3.3.2.1 và 3.3.2.2.

3.3.3. Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có chứa sulfur

3.3.3.1. T suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 °C ± 2 °C trong 30 min, hàm lượng sulfur trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60 %.

3.3.3.2. Độ mịn

Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2 %.

3.3.3.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 60 ml.

3.3.3.4. Độ thấm ướt

Sản phẩm được thấm ướt hoàn toàn trong 1 min mà không cần khuấy trộn.

3.3.3.5. Độ bụi

Sản phẩm không được có bụi.

3.3.3.6. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và sản phẩm phải phù hợp với 3.3.3.1; 3.3.3.2 và 3.3.4.5.

3.3.4. Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa sulfur

3.3.4.1. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 60 ml.

3.3.4.2. Độ bền bảo quản

3.3.4.2.1. Độ bền ở 0 °C

Sau khi bảo quản ở nhiệt độ 0 °C ± 2 °C trong 7 ngày, thể tích chất rắn hoặc lỏng tách lớp không lớn hơn 0,3 ml.

3.3.4.2.2. Độ bn ở nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 °C ± 2 °C trong 14 ngày không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và sản phẩm phải phù hợp với quy định trong 3.3.3.1.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143:2009.

4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất

4.2.1. Nguyên tắc

Sulfur được chuyển thành dạng natri thiosulfat bằng cách đun hồi lưu với natri sulfit. Natri thiosulfat tạo thành được chuẩn độ bằng dung dịch iốt chuẩn với chỉ thị hồ tinh bột.

4.2.2. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.

4.2.2.1. Natri sulfit tinh thể (Na2SO3.7H2O)

4.2.2.2. Formaldehyde, 35 %.

4.2.2.3. Dung dịch axit axetic, 20 %.

4.2.2.4. Etanol, 95 %.

4.2.2.5. Hồ tinh bột, dung dịch 1 %

Hòa 1 g hồ tinh bột với 5 ml nước, khuấy đều, vừa thêm nước sôi vừa khuấy đến 100 ml, đun dung dịch vài phút cho đến khi trong, để nguội dung dịch.

4.2.2.6. Dung dịch chuẩn Na2S2O3, 0,05 M (ống chuẩn)

Xác định nồng độ Na2S2O3 chuẩn: Dùng cân phân tích (4.2.3.8) cân chính xác khoảng 0,15 g kali iodat (đã sấy khô ở nhiệt độ 105 °C, trong 2 h) vào bình nón (4.2.3.2), hòa tan bằng 40 ml nước cất, thêm 2 g kali iodua và 6 ml axit clohydric 2 N, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 chuẩn 0,05 M cho đến khi dung dịch có màu vàng tái, thêm 200 ml nước cất và 1 ml hồ tinh bột, tiếp tục chuẩn độ cho đến khi dung dịch mất màu.

Nồng độ dung dịch Na2S2O3 chuẩn, C1, tính bằng mol/l theo công thức sau:

Trong đó:

C1 là nồng độ dung dịch natri thiosulfat chuẩn (mol/l);

V1 là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

w là khối lượng kali iodat dùng để chuẩn Na2S2O3, tính bằng gam (g);

Dung dịch Na2S2O3 chuẩn cần được chuẩn lại trước mỗi lần làm thử nghiệm.

4.2.2.7. Dung dịch chuẩn iốt, 0,05 M

Hòa tan 12,7 g iốt và 60 g KI trong 75 ml nước, chuyển vào bình định mức 1 lít, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc kỹ, bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh màu nâu.

Xác định nồng độ dung dịch iốt chuẩn: Dùng pipet lấy chính xác V1 ml dung dịch chuẩn Na2S2O3 vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 20 ml nước cất, thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột và chuẩn độ bằng dung dịch iốt cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Nồng độ dung dịch iốt chuẩn, C, tính bằng mol/l theo công thức sau:

Trong đó:

C1 là nồng độ dung dịch natri thiosulfat chuẩn (mol/l);

V1 là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

V là thể tích dung dịch iốt chuẩn đã chuẩn độ hết, tính bằng mililit (ml).

Dung dịch iốt chuẩn cần được chuẩn lại trước mỗi lần làm thử nghiệm.

4.2.3. Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

4.2.3.1. Ống đong có chia vạch, dung tích 25 ml và 50 ml.

4.2.3.2. Bình nón, dung tích 250 ml có nút nhám.

4.2.3.3. Pipet 20 ml và 100 ml.

4.2.3.4. Bình định mức, dung tích 250 ml.

4.2.3.5. Buret

4.2.3.6. Bộ sinh hàn

4.2.3.7. Bếp điện

4.2.3.8. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

4.2.4. Cách tiến hành

4.2.4.1. Xác định hàm lượng sulfur

Dùng cân phân tích (4.2.3.8) cân mẫu thử chứa khoảng 0.250 g hoạt chất sulfur, chính xác đến 0,0001 g vào bình nón 250 ml có nhám (4.2.3.2), Thêm 25 ml etanol (4.2.2.4) và 40 ml nước. Sau đó thêm 5 g natri sulfit (4.2.2.1), cho hạt sôi vào và lắp sinh hàn, đun sôi hồi lưu 1 h, trong khi đun lắc cho hạt sulfur tan hết. (Nếu hạt sulfur chưa tan thì tiếp tục gia nhiệt cho đến khi hạt sulfur tan hết). Để nguội, tháo sinh hàn và chuyển định lượng dung dịch đó vào bình định mức 250 ml (4.2.3.4), định mức tới vạch bằng nước, lắc đều. Dùng pipet 100 ml (4.2.3.3) hút chính xác 100 ml vào bình nón 250 ml khác (4.2.3.2). Thêm 12,5ml formaldehyd (4.2.2.2), để yên 5 min. Thêm 10 ml axit axetic (4.2.2.3) và 1 ml hồ tinh bột làm chỉ thị, chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch iot 0,05 M (4.2.2.7) cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Hàm lượng hoạt chất sulfur tổng trong mẫu, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

32,08 là khối lượng nguyên tử của sulfur (1 ml l2 0,05 M tương đương với 0,003208 g sulfur);

V1 là thể tích dung dịch iốt dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

C là nồng độ dung dịch iốt chuẩn (mol/l);

m1 là khối lượng mẫu tính bằng gam (g).

4.2.4.2. Xác định thiosulfat tự do

Dùng cân phân tích (4.2.3.8) cân mẫu thử chứa khoảng 3,0 g hoạt chất sulfur, chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức 250 ml (4.2.3.4), thêm 50 ml nước, lắc kỹ cho tan hết thiosulfat. Định mức tới vạch bằng nước. Dùng pipet 100 ml (4.2.3.3) hút chính xác 100 ml vào bình nón 250 ml (4.2.3.2). Thêm 12,5ml formaldehyd (4.2.2.2), để yên 5 min. Thêm 10 ml axit axetic (4.2.2.3) và 1 ml hồ tinh bột làm chỉ thị, chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch iot 0,05 M (4.2.2.7), cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Xác định thiosulfat tự do trong mẫu suy ra hàm lượng sulfur dư ra, X2, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

V2 là thể tích dung dịch iốt dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

m2 là khối lượng mẫu tính bằng gam (g)

4.2.4.3. Hàm lượng hoạt chất sulfur trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

X = X1 - X2

4.3. Xác định t suất lơ lửng

4.3.1. Cách tiến hành

Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050:2009 và bổ sung như sau:

Sau khi hút 225 ml dung dịch phía trên của cột chất lỏng, lắc đều, chuyển định lượng toàn bộ 25 ml dung dịch còn lại dưới đáy ống đong vào bình nón 250 ml (4.2.3.2) và xác định khối lượng hoạt chất (q) theo (4.2) của tiêu chuẩn này.

4.3.2. Tính kết quả

Tỷ suất lơ lửng, Y, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml) với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);

c là khối lượng hoạt chất sulfur trong toàn ống đong, tính bằng gam (g)

a là hàm lượng của sulfur trong sản phẩm đã xác định được, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

b là khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng gam (g);

q là khối lượng hoạt chất sulfur trong 25 ml còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g)

V3 là thể tích dung dịch iốt dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

4.4. Xác định độ mịn

Xác định độ mịn theo TCVN 8050:2009.

4.5. Xác định độ bọt

Xác định độ bọt theo TCVN 8050:2009.

4.6. Xác định độ thấm ướt

Xác định độ thấm ướt theo TCVN 8050:2009.

4.7. Xác định độ bụi

Xác định độ bụi theo TCVN 8980:2011.

4.8. Xác định độ bền bảo quản

4.8.1. Xác định độ bền 0 °C

Xác định độ bền ở 0 °C theo TCVN 8382:2010.

4.8.2. Xác định độ bền ở nhiệt độ cao

Xác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741.

 

PHỤ LỤC A

(Tham Khảo)

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT SULFUR

A.1. Công thức cấu tạo: S

A.2. Tên hoạt chất: sulfur (sulphur)

A.3. Tên hóa học (IUPAC): sulfur

A.4. Công thức phân tử: (S)x

A.5. Khối lượng phân tử: 32,08

A.6. Nhiệt độ nóng chảy: 114,0 °C

A.7. Độ hòa tan:

- Không tan trong nước

- Dạng tinh thể tan trong carbondisulfit

- Ít tan trong các loại dung môi khác và trong dầu hỏa

- Tan trong benzen và axeton nóng

A.8. Dạng bên ngoài: Bột màu vàng nhạt

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] 10TCN 288-97 Thuốc trừ nấm bệnh 80% sulfur dạng bột thấm nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp th.

[2] Collaborative International Pesticide analytical Council Limited, Analysis of Technical and Formulated Pesticides, CIPAC HANDBOOK, Volume E, 1993

[3] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticides, First Edition, 2006.

[4] The Pesticide Manual, Thirteenth edition, 2003.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8984:2011 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Số hiệu: TCVN8984:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8984:2011 về Thuốc b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký