Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10161:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10161:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất atrazine. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, bảo đảm hiệu quả phòng trừ dịch hại và hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phạm vi điều chỉnh cụ thể đối với hoạt chất atrazine trong lĩnh vực bảo vệ thực vật:
- Áp dụng trực tiếp cho hoạt chất atrazine kỹ thuật (atrazine technical).
- Áp dụng cho các dạng thuốc thành phẩm bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất atrazine, bao gồm các dạng phổ biến như dạng bột thấm nước (WP) và dạng huyền phù (SC).
- Là căn cứ pháp lý để thực hiện việc chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa chung của thuốc bảo vệ thực vật.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của tổ chức quốc tế như CIPAC (Hội đồng phân tích thuốc bảo vệ thực vật quốc tế) và FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc).
Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc chứa hoạt chất atrazine (Điều 3)
Tiêu chuẩn thiết lập các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm phải đạt được:
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng atrazine hoạt chất trong sản phẩm kỹ thuật và sản phẩm thành phẩm phải phù hợp với hàm lượng đã đăng ký. Sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất so với hàm lượng danh nghĩa phải nằm trong giới hạn quy định (thông thường dao động từ 5% đến 15% tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm hoạt chất có trong sản phẩm).
- Trạng thái vật lý: Đối với dạng bột thấm nước (WP), thuốc phải ở dạng bột mịn, khô, tơi xốp và không bị vón cục. Đối với dạng huyền phù (SC), thuốc phải là chất lỏng đồng nhất, không bị phân lớp nghiêm trọng và có khả năng phân tán lại hoàn toàn sau khi lắc nhẹ.
- Độ bền huyền phù: Đối với các dạng thuốc dùng để pha nước phun, độ bền huyền phù phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 60% hoặc 70% tùy dạng thành phẩm) để đảm bảo thuốc phân bố đều khi phun.
- Độ mịn (thử rây): Lượng cặn còn lại trên rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn phải cực thấp nhằm tránh hiện tượng tắc nghẽn vòi phun trong quá trình vận hành thiết bị phun thuốc.
- Độ bọt: Thể tích bọt tạo thành sau khi lắc dung dịch thuốc không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép để tránh gây tràn thuốc và hao hụt khi pha chế.
- Độ bền bảo quản: Sản phẩm phải duy trì được tính chất lý - hóa và hàm lượng hoạt chất ổn định, không bị phân hủy quá mức quy định sau khi trải qua thử nghiệm bảo quản gia tốc ở nhiệt độ cao (54 độ C trong vòng 14 ngày).
Phương pháp thử nghiệm và xác định các chỉ tiêu (Điều 4)
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các quy trình phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất Atrazine: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với chất chuẩn atrazine tinh khiết. Phương pháp này đảm bảo độ nhạy cao, độ chọn lọc tốt và cho kết quả định lượng chính xác.
- Phương pháp xác định độ bền huyền phù: Tiến hành pha loãng mẫu thử trong nước chuẩn, để yên trong ống đong chuyên dụng ở nhiệt độ ổn định, sau đó tiến hành hút phần dung dịch phía trên và định lượng phần hoạt chất còn lại ở đáy ống đong để tính toán hiệu suất huyền phù.
- Phương pháp thử rây (xác định độ mịn): Cho một lượng mẫu thử qua rây tiêu chuẩn dưới vòi nước chảy hoặc lắc khô, sấy khô lượng cặn còn lại trên rây và cân để tính tỷ lệ phần trăm khối lượng cặn.
- Phương pháp xác định độ pH: Sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn để đo trực tiếp trị số pH của dung dịch hoặc dịch phân tán của sản phẩm ở nồng độ quy định.
- Phương pháp thử độ bền nhiệt (bảo quản gia tốc): Đặt mẫu thử trong tủ sấy chuyên dụng ở nhiệt độ 54 độ C liên tục trong 14 ngày, sau đó đưa về nhiệt độ phòng để phân tích lại các chỉ tiêu lý hóa và hàm lượng hoạt chất nhằm đánh giá hạn sử dụng và độ ổn định của sản phẩm.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ATRAZINE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing atrazine - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 10161 : 2013 do Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ATRAZINE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing atrazine - Technical requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với atrazine kỹ thuật và các dạng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt động chất atrazine (xem giới thiệu hoạt chất - Phụ lục A)
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2741-86, Thuốc trừ sâu - Basudin 10 % dạng hạt;
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 8050 : 2009, Thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp xác định tính chất lý hóa;
TCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin;
TCVN 8382 : 2010 Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu về cảm quan của atrazine kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Dạng sản phẩm | Màu sắc | Trạng thái |
| Atrazine kỹ thuật (Technical material - TC) | Sản phẩm không màu hoặc màu trắng | Sản phẩm có dạng bột kết tinh |
| Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa atrazine (Wettable powder - WP) | Đặc trưng của từng sản phẩm | Sản phẩm dạng bột mịn đồng nhất |
| Thuốc bảo vệ thực vật dạng huyền phù có chứa atrazine (Aqueous suspension concentrate - SC) | Đặc trưng của từng sản phẩm | Dạng dung dịch treo của các hạt mịn phân tán trong nước. Sau khi khuấy nhẹ, sản phẩm phải đồng nhất và dễ dàng hòa loãng với nước |
3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
3.2.1. Atrazine kỹ thuật
Hàm lượng atrazine (tính theo % g/kg) phải được công bố không nhỏ hơn 92 % và khi xác định, hàm lượng trung bình không được nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu đã công bố
3.2.2. Atrazine thành phẩm
Hàm lượng atrazine (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 20oC ± 2oC) phải được công bố và khi xác định phải phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Hàm lượng atrazine trong các dạng sản phẩm
| Hàm lượng hoạt chất công bố (ở 20oC ± 2oC) | Mức sai lệch cho phép | |
| % | g/kg hoặc g/l | |
| Đến 2,5 | Đến 25 | ± 15 % của hàm lượng công bố đối với dạng đồng nhất SC ± 25 % đối với dạng không đồng nhất WP |
| Từ trên 2,5 đến 10 | Từ 25 đến 100 | ± 10 % của hàm lượng công bố |
| Từ trên 10 đến 25 | Từ trên 100 đến 250 | ± 6 % của hàm lượng công bố |
| Từ trên 25 đến 50 | Từ trên 250 đến 500 | ± 5 % của hàm lượng công bố |
| Lớn hơn 50 | - | ± 2,5 % |
| - | Lớn hơn 500 | ± 25 g/kg hoặc g/l |
3.3. Yêu cầu về hàm lượng tạp chất
3.3.1. Hàm lượng tạp chất trong atrazine kỹ thuật
3.3.1.1. Natri clorua
Không lớn hơn 2,0 %
3.3.1.2. Hao hụt khối lượng ở 105 oC
Không lớn hơn 3,0 %
3.4. Yêu cầu về tính chất lý - hóa
3.4.1. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa atrazine
3.4.1.1. Tỷ suất lơ lửng
Sau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước cứng chuẩn ở 30 oC ± 2 oC trong 30 min, hàm lượng atrazine trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60 %
3.4.1.2. Độ mịn
Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 μm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2 %
3.4.1.3. Độ thấm ướt
Không khuấy trộn, sản phẩm phải thấm ướt hoàn toàn trong 1,5 min
3.4.1.4. Độ tạo bọt
Lượng bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn 25 ml
3.4.1.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54oC ± 2oC trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất chính xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong mục 3.4.1.1; 3.4.1.2; 3.4.1.3; 3.4.1.4.
3.4.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng huyền phù có chứa atrazine
3.4.2.1. Tỷ suất lơ lửng
Sau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước cứng chuẩn ở 30oC ± 2oC trong 30 min, hàm lượng atrazine trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60%
3.4.2.2. Độ mịn
Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 μm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2 %
3.4.2.3. Độ bền bảo quản
3.4.2.3.1. Độ bền ở 0oC
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 0oC ± 2oC trong 7 ngày, sản phẩm phải phù hợp với tính chất vật lý quy định trong mục 3.4.3.1; 3.4.3.2.
3.4.2.3.2. Độ bền ở nhiệt độ cao
Sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54oC ± 2oC trong 14 ngày, hàm lượng hoạt chất xác định được không thấp hơn 95 % so với kết quả hàm lượng hoạt chất xác định được trước khi bảo quản ở nhiệt độ cao, sản phẩm phải phù hợp với tính chất vật lý quy định trong mục 3.4.2.1 và 3.4.2.2.
4.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo phụ lục A của tiêu chuẩn TCVN 8143 : 2009
4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất
4.2.1. Nguyên tắc
Hàm lượng atrazine được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dioctylphtalate (DOP) làm chất nội chuẩn.
4.2.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác
4.2.2.1. Chất chuẩn atrazine, đã biết hàm lượng
4.2.2.2. Chất nội chuẩn dioctylphthalate (DOP), 99%.
4.2.2.3. Axeton, dùng cho sắc ký khí.
4.2.2.4. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
4.2.2.5. Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
4.2.2.6. Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.
4.2.2.7. Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 12,0 mg/ml.
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng 1,20 g chất nội chuẩn DOP (4.2.2.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (4.2.3.1), hòa tan và định mức tới vạch bằng axeton (4.2.2.3).
4.2.2.8. Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng 0,012 g chất chuẩn atrazine (4.2.2.1) vào bình định mức 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
4.2.3. Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.2.3.1. Bình định mức, dung tích 10 ml.
4.2.3.2. Pipet, dung tích 1 ml.
4.2.3.3. Xylanh bơm mẫu, dung tích 10 μl, chia vạch đến 1 μl.
4.2.3.4. Cân phân tích (*), có độ chính xác đến 0,0001 g.
4.2.3.5. Màng lọc, có cỡ lỗ 0,45 μm.
4.2.3.6. Đĩa bay hơi.
4.2.3.7. Tủ sấy chân không
4.2.3.8. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- injector chia dòng và không chia dòng;
- cột mao quản ZB - 50 (50% phenyl 50 % methylpolysiloxane), có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;
- Máy phân tích phân kế hoặc máy vi tính.
4.2.3.9. Máy lắc siêu âm
(*) Ghi chú: Nếu sử dụng cân có độ chính xác đến 0,00001 g thì có thể cân các mẫu chuẩn và mẫu thử đến 0,01 g.
4.2.4. Cách tiến hành
4.2.4.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
4.2.4.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,012 g hoạt chất atrazine vào bình định mức 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy lắc siêu âm (4.2.3.9) trong 10 min để hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.5) trước khi bơm vào máy (nếu cần).
4.2.4.3. Điều kiện phân tích
- chương trình nhiệt độ cột:
Nhiệt độ đầu: 170oC
Nhiệt độ cuối: 300oC
Tốc độ tăng nhiệt độ: 30oC/min
Thời gian giữ nhiệt độ đầu: 0,5 min
Thời gian giữ nhiệt độ cuối: 5 min
- nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250oC
- nhiệt độ detector: 300oC
- khí mang nitơ: 1,8 ml/min
- khí hydro: 25 ml/min
- khí nén: 200 ml/min
- khí nitơ bổ trợ cho detector 30 ml/min
- thể tích bơm mẫu: 1 μl
- tỷ lệ chia dòng: 30 : 1.
4.2.4.4. Xác định hàm lượng hoạt chất
Dùng xylanh (4.2.3.3) bơm dung dịch mẫu chuẩn cho đến khi tỉ số đo diện tích của pic mẫu chuẩn và pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.2.2.8) và dung dịch mẫu thử (4.2.4.2), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).
4.2.4.5. Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất atrazine trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:
X = ![]()
trong đó:
Fm là giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là giá trị trung bình của tỉ số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
mc là khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
4.3. Xác định tỷ suất lơ lửng
Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050 : 2009 : cân lượng mẫu thử đủ để pha 250 ml dung dịch huyền phù có nồng độ tương ứng nồng độ sử dụng, trong đó khối lượng hoạt chất atrazine trong 25 ml dung dịch còn lại dưới đáy ống đong được xác định theo (4.2.1) và bổ sung như sau:
4.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Sau khi hút 225 dung dịch phía trên, chuyển định lượng toàn bộ dung dịch còn lại vào một đĩa bay hơi (4.2.3.6). Cho bay hơi ở nhiệt độ 54 oC ± 2 oC trong tủ sấy chân không (4.2.3.7) đến trọng lượng không đổi. Chuyển toàn bộ lượng mẫu đã sấy vào một bình định mức có dung tích 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy lắc siêu âm (4.2.3.9) trong 10 min để hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.5) trước khi bơm vào máy.
4.3.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc
Tùy theo nồng độ hoạt chất sử dụng ghi trên nhãn của từng sản phẩm để chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ tương đương với nồng độ dung dịch mẫu thử (4.3.1).
4.3.3. Tính kết quả
Tỷ suất lơ lửng. Y, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:
Y = ![]()
Trong đó
1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml) với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);
c: Khối lượng hoạt chất atrazine trong toàn ống đong, tính bằng gam (g)
c = ![]()
a: Hàm lượng của atrazine trong sản phẩm đã xác định được, tính bằng phần trăm (%)
b: Khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng gam (g);
q: Khối lượng hoạt chất atrazine trong 25 ml còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g)
q = ![]()
Fm là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
Nc là nồng độ của dung dịch chuẩn, tính bằng gam trên mililít (g/ml);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%);
10 là thể tích hòa tan lượng mẫu sau khi sấy khô, tính bằng mililít (ml).
4.4. Xác định độ mịn
Xác định độ mịn theo TCVN 8050 : 2009.
4.5. Xác định độ thấm ướt
Xác định độ thấm nước theo TCVN 8050 : 2009.
4.6. Xác định độ tạo bọt
Xác định độ tạo bọt theo TCVN 8050 : 2009.
4.7. Xác định độ bền bảo quản
4.7.1. Độ bền ở 0oC
Xác định độ bền ở 0oC theo TCVN 8382 : 2010.
4.7.2. Độ bền ở nhiệt độ cao
Xác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741 - 86
4.8. Xác định Natri clorua
Xác định natri clorua theo TCVN 3973 - 84
(Tham khảo)
A1. Công thức cấu tạo:

A2. Tên hoạt chất: Atrazine
A3. Tên hóa học: IUPAC: 2-Chloro-4-ethylamino-6-isopropylamino-1,3,5-triazine
A4. Công thức phân tử: C8H14CIN5
A5. Khối lượng phân tử: 215,7
A6. Nhiệt độ nóng chảy: 175 - 177oC
A7. Độ hòa tan ở 20oC trong:
Nước: 28 mg/l
Metanol 18 g/l
Chloroform 52 g/l
A8. Dạng bên ngoài: Tinh thể không màu
A9. Độ bền: Bền ở nhiệt độ thường, phân hủy trong môi trường axit và bazơ mạnh
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] CIPAC Handbook (Volume H) - Printed in Great by W. Heffer and Sons LTD, Cambridge, England, 1998
[2] FAO Specifications for Plant Protection Products, atrazine, 1975
[3] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticides (First Edition, 2006)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3973:1984 về muối ăn (natri clorua) - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9481:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Pencycuron - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9482:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Tebuconazole - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10162:2013 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất propanil - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10163:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất phenthoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8752:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Alpha-cypermethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học trên đồng ruộng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3973:1984 về muối ăn (natri clorua) - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9481:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Pencycuron - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9482:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Tebuconazole - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10162:2013 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất propanil - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10163:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất phenthoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8752:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Alpha-cypermethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học trên đồng ruộng