Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10163:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10163:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất phenthoate. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và chuyên môn để các cơ quan chức năng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh tiến hành đánh giá, kiểm soát chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất này tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng cho hai nhóm sản phẩm chính bao gồm:
- Phenthoate kỹ thuật (phenthoate technical) - hoạt chất dạng thô dùng làm nguyên liệu để sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
- Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm dạng nhũ dầu (EC) có chứa hoạt chất phenthoate làm hoạt chất chính.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu lý hóa của thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ bền nhũ tương, độ pH, độ axit hoặc độ kiềm tự do của sản phẩm.
- Các quy trình chuẩn của CIPAC (Hội đồng phân tích thuốc bảo vệ thực vật quốc tế) liên quan đến phân tích hoạt chất phenthoate.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phenthoate kỹ thuật (Điều 3)
Phenthoate kỹ thuật phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hàm lượng hoạt chất và các giới hạn tạp chất nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất và hiệu quả sử dụng:
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng phenthoate đăng ký không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thông thường từ 92% đến 95% khối lượng tùy theo công bố hợp chuẩn của nhà sản xuất).
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm phải có dạng chất lỏng màu vàng đến nâu nhạt, có mùi đặc trưng và không chứa các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ axit hoặc độ kiềm: Giới hạn lượng axit tự do (tính theo H2SO4) hoặc kiềm tự do (tính theo NaOH) ở mức cực thấp để tránh hiện tượng ăn mòn bao bì chứa và hạn chế sự phân hủy của hoạt chất trong quá trình lưu kho.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc thành phẩm dạng nhũ dầu - EC (Điều 4)
Đối với dạng thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm dạng nhũ dầu (EC) chứa phenthoate, tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu lý hóa bắt buộc sau:
- Hàm lượng hoạt chất phenthoate: Hàm lượng thực tế phân tích được không được sai lệch quá mức cho phép so với hàm lượng danh nghĩa đã đăng ký trên nhãn sản phẩm (sai số cho phép tuân thủ theo quy định hiện hành về quản lý thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Trạng thái cảm quan: Thuốc phải là chất lỏng đồng nhất, không bị phân lớp, không bị lắng cặn trong điều kiện bảo quản bình thường.
- Độ bền nhũ tương: Sau khi pha loãng với nước tiêu chuẩn ở các tỷ lệ quy định, nhũ tương hình thành phải bền vững, không bị tách dầu, tách kem hoặc lắng cặn vượt quá giới hạn cho phép trong khoảng thời gian quy định (thường là sau 2 giờ và 24 giờ).
- Độ bền bảo quản ở nhiệt độ thấp (phép thử lạnh): Sau khi giữ ở nhiệt độ 0 độ C trong thời gian quy định, thể tích chất rắn hoặc chất lỏng tách ra không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép.
- Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao (phép thử nhiệt): Sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 độ C trong vòng 14 ngày, hàm lượng hoạt chất phenthoate không được giảm quá tỷ lệ phần trăm quy định so với trước khi thử nghiệm, đồng thời các tính chất vật lý của thuốc vẫn phải đạt yêu cầu kỹ thuật ban đầu.
Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các bước tiến hành thử nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên:
- Phương pháp xác định hàm lượng phenthoate: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với chất chuẩn nội hoặc chuẩn ngoại để định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất có trong mẫu thử.
- Xác định các chỉ tiêu lý hóa: Áp dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia hoặc phương pháp CIPAC tương ứng để đo độ bền nhũ tương, độ pH, độ bền nhiệt và độ bền lạnh của sản phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 10163:2013 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp:
- Nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào của nguyên liệu và chất lượng đầu ra của thành phẩm trước khi đưa ra thị trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các sản phẩm kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
- Người nông dân và đơn vị dịch vụ nông nghiệp lựa chọn được sản phẩm đạt chuẩn, nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch hại cho cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PHENTHOATE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing phethoate - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 10163 : 2013 do Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PHENTHOATE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing phethoate - Technical requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phenthoate kỹ thuật và các dạng thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất phenthoate (xem giới thiệu hoạt chất - Phụ lục A)
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10 % dạng hạt;
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 8050 : 2009, Thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp xác định tính chất lý hóa;
TCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin;
TCVN 8382 : 2010 Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu về cảm quan của phenthoate kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Dạng sản phẩm | Màu sắc | Trạng thái |
| Phenthoate kỹ thuật (Technical material - TC) | Sản phẩm màu vàng đỏ | Sản phẩm có dạng lỏng |
| Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa phenthoate | Đặc trưng của từng sản phẩm | Sản phẩm dạng lỏng đồng nhất, bền vững, trong suốt, không lắng cặn, tạo nhũ tương khi hòa vào nước |
3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
3.2.1. Phenthoate kỹ thuật
Hàm lượng phenthoate phải được công bố không nhỏ hơn 90 % và khi xác định, hàm lượng trung bình không được nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu đã công bố.
3.2.2. Phenthoate thành phẩm
Hàm lượng phenthoate (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 20oC ± 2oC) phải được công bố và phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong bảng 2
Bảng 2 - Hàm lượng phenthoate trong các dạng sản phẩm
| Hàm lượng hoạt chất công bố (ở 20oC ± 2oC) | Mức sai lệch cho phép | |
| % | g/kg hoặc g/l | |
| Đến 2,5 | Đến 25 | ± 15 % của hàm lượng công bố đối với dạng đồng nhất EC |
| Từ trên 2,5 đến 10 | Từ 25 đến 100 | ± 10 % của hàm lượng công bố |
| Từ trên 10 đến 25 | Từ trên 100 đến 250 | ± 6 % của hàm lượng công bố |
| Từ trên 25 đến 50 | Từ trên 250 đến 500 | ± 5 % của hàm lượng công bố |
| Lớn hơn 50 | - | ± 2,5 % |
| - | Lớn hơn 500 | ± 25 g/kg hoặc g/l |
3.3. Giới hạn hàm lượng tạp chất
3.3.1. Phenthoate kỹ thuật
3.3.1.1. Axit
Không lớn hơn 0,3 %, tính theo H2SO4
3.3.1.2. Nước
Không lơn hơn 0,5 %
3.3.1.3. Chất không hòa tan trong axeton
Không lớn hơn 0,5 %
3.3.2. Phenthoate dạng nhũ dầu
3.3.2.1. Axít / kiềm
Không lớn hơn 0,2 %, tính theo H2SO4
Không lớn hơn 0,1 %, tính theo NaOH
3.3.2.2. Nước
Không lớn hơn 0,5 %
3.4. Yêu cầu về tính chất lý - hóa
3.4.1. Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa phenthoate
3.4.1.1. Độ bền nhũ tương
Sản phẩm sau khi pha loãng với nước cứng chuẩn ở 30oC ± 2oC, phải phù hợp với quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 Độ bền nhũ tương của thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa phenthoate
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Độ tự nhũ ban đầu | Hoàn toàn |
| Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 0,5 h: | 0,5 ml |
| - thể tích lớp kem, không lớn hơn | |
| Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h: - thể tích lớp kem, không lớn hơn - thể tích lớp dầu, không lớn hơn |
2 ml 0,5 ml |
| Độ tái nhũ sau khi pha mẫu 24 h a) | Hoàn toàn |
| Độ bền nhũ tương cuối cùng sau khi pha mẫu 24,5 a) - thể tích lớp kem, không lớn hơn - thể tích lớp dầu, không lớn hơn |
1 ml 0,5 ml |
| a) Chỉ xác định khi có nghi ngờ kết quả xác định độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h. | |
3.4.1.2. Độ bền bảo quản
3.4.1.2.1. Độ bền ở 0oC
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 0oC ± 2oC trong 7 ngày, có thể tích chất rắn hoặc lỏng tách lớp không lớn hơn 0,3 ml
3.4.1.2.2. Độ bền ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54oC ± 2oC trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất chính xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong mục 3.4.1.1.
4.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo phụ lục A của tiêu chuẩn TCVN 8143 : 2009
4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất
4.2.1. Nguyên tắc
Hàm lượng phenthoate được xác định bằng phương pháp sắc ký thí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dibutylphtalate (DBP) làm chất nội chuẩn.
4.2.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.
4.2.2.1. Chất chuẩn phenthoate, đã biết hàm lượng.
4.2.2.2. Chất nội chuẩn dibutylphthalate (DBP), 99%.
4.2.2.3. Axeton, dùng cho sắc ký khí.
4.2.2.4. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
4.2.2.5. Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
4.2.2.6. Không khí nén, dùng cho màu sắc ký khí.
4.2.2.7. Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 12,0 mg/ml
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng 1,20 g chất nội chuẩn DBP (4.2.2.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (4.2.3.1), hòa tan và định mức tới vạch bằng axeton (4.2.2.3).
4.2.2.8. Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng 0,012 g chất chuẩn phenthoate (4.2.2.1) vào bình định mức 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
4.2.3. Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.2.3.1. Bình định mức, dung tích 10 ml
4.2.3.2. Pipet, dung tích 1 ml
4.2.3.3. Xylanh bơm mẫu, dung tích 10 μl, chia vạch đến 1 μl.
4.2.3.4. Cân phân tích (*), có độ chính xác đến 0,0001 g.
4.2.3.5. Màng lọc, có cỡ lỗ 0,45 μm.
4.2.3.6. Đĩa bay hơi.
4.2.3.7. Tủ sấy chân không
4.2.3.8. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- injector chia dòng và không chia dòng;
- cột mao quản ZB-50 (50% phenyl 50% methylpolysiloxane), có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;
- Máy tích phân kế hoặc máy vi tính.
4.2.3.9. Máy lắc siêu âm
(*) Ghi chú: Nếu sử dụng cân có độ chính xác đến 0,00001 g thì có thể cân các mẫu chuẩn và mẫu thử đến 0,01 g.
4.2.4. Cách tiến hành
4.2.4.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
4.2.4.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,012 g hoạt chất phenthoate vào bình định mức 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy lắc siêu âm (4.2.3.9) trong 10 min để hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.5) trước khi bơm vào máy (nếu cần).
4.2.4.3. Điều kiện phân tích
- chương trình nhiệt độ cột:
Nhiệt độ đầu: 150oC
Nhiệt độ cuối: 290oC
Tốc độ tăng nhiệt độ: 20 oC / min
Thời gian giữ nhiệt độ đầu: 0,5 min
Thời gian giữ nhiệt độ cuối: 4 min
- nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250oC
- nhiệt độ detector: 300oC
- khí mang nitơ: 1,8 ml/min
- khí hydro: 25 ml/min
- khí nén: 200 ml/min
- khí nitơ bổ trợ cho detector 30 ml/min
- thể tích bơm mẫu: 1 μl
- tỷ lệ chia dòng: 30 : 1.
4.2.4.4. Xác định hàm lượng hoạt chất
Dùng xylanh (4.2.3.3) bơm dung dịch mẫu chuẩn cho đến khi tỉ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.2.2.8) và dung dịch mẫu thử (4.2.4.2), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).
4.2.4.5. Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất phenthoate trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức
X =
x P
trong đó:
Fm là giá trị trung bình của tỉ số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là giá trị trung bình của tỉ số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
mc là khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
4.3. Xác định độ bền nhũ tương
Xác định độ bền nhũ tương theo TCVN 8382 : 2010.
4.4. Xác định độ bền bảo quản
4.4.1. Độ bền ở 0oC
Xác định độ bền ở 0oC theo TCVN 8382 : 2010
4.4.2. Độ bền ở nhiệt độ cao
Xác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741 : 86
(Tham khảo)
GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT PHENTHOATE
A1. Công thức cấu tạo:

A2. Tên hoạt chất: Phenthoate
A3. Tên hóa học: IUPAC: S-
-ethoxycarbonylbenzyl O, O-dimethyl phosphorodithioate
A4. Công thức phân tử: C12H17O4PS2
A5. Khối lượng phân tử: 320,4
A6. Nhiệt độ nóng chảy: 17 - 18oC
A7. Độ hòa tan ở 20oC trong:
Nước: 200 mg/l
Dichlorometan >200 g/l
Isopropanol, toluen 50 - 100 g/l
Hexan 102 g/l
A8. Dạng bên ngoài: Tinh thể không màu
A9. Độ bền: Bền ở nhiệt độ thường, phân hủy trong môi trường axit và bazơ mạnh
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất phenthoate TC 80/1998 - CL
[2] Nissan Chemical Industries, Ltd
[3] FAO Specifications for Plant Protection Products, phenthoate, 1980
[4] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticides (First Edition, 2006)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9481:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Pencycuron - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8984:2011 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10161:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất atrazine - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10162:2013 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất propanil - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10164:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Oxolinic Acid - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9481:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Pencycuron - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8984:2011 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10161:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất atrazine - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10162:2013 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất propanil - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10164:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Oxolinic Acid - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử