Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 16163:2012) quy định về dung sai kích thước và hình dạng đối với sản phẩm thép lá mạ nhúng nóng liên tục. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi ban đầu.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể về dung sai kích thước và hình dạng đối với các loại thép lá mạ nhúng nóng liên tục. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Áp dụng cho các sản phẩm thép lá mạ nhúng nóng liên tục dạng cuộn hoặc dạng tấm cắt từ cuộn, có hoặc không có lớp mạ bảo vệ.
  • Phạm vi chiều dày danh nghĩa của sản phẩm được áp dụng thường từ 0,20 mm đến dưới 6,5 mm, tùy thuộc vào từng loại mác thép và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép lá cán nóng hoặc cán nguội không qua quá trình mạ nhúng nóng liên tục, hoặc các sản phẩm thép đặc thù khác đã có tiêu chuẩn riêng biệt điều chỉnh.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của thép lá mạ.
  • Các tài liệu quy định về phương pháp xác định chiều dày lớp mạ, chất lượng bề mặt và các chỉ tiêu kỹ thuật bổ trợ khác cho thép lá mạ nhúng nóng.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, phiên bản mới nhất sẽ được ưu tiên áp dụng trừ khi có quy định đặc thù khác.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, kiểm tra và giao nhận sản phẩm:

  • Thép lá mạ nhúng nóng liên tục (Continuously hot-dip coated steel sheet): Là sản phẩm thép được phủ một lớp kim loại bảo vệ (như kẽm, hợp kim nhôm - kẽm, hoặc các hợp kim khác) bằng phương pháp nhúng nóng liên tục qua bể mạ lỏng.
  • Chiều dày danh nghĩa (Nominal thickness): Chiều dày được chỉ định của sản phẩm bao gồm cả chiều dày của lớp mạ kim loại, trừ khi có thỏa thuận khác giữa nhà sản xuất và khách hàng.
  • Độ không phẳng (Flatness): Độ lệch lớn nhất của bề mặt tấm thép so với một mặt phẳng nằm ngang chuẩn khi tấm thép được đặt tự do trên mặt phẳng đó.
  • Độ cong lưỡi liềm (Camber): Độ lệch lớn nhất của cạnh bên tấm thép hoặc cuộn thép so với một đường thẳng nối hai đầu của cạnh đó.

- Điều 4: Quy định chung về dung sai kích thước và hình dạng

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và phương pháp đo lường để xác định các sai lệch cho phép đối với thép lá mạ nhúng nóng:

  • Dung sai chiều dày: Quy định chi tiết sai lệch cho phép của chiều dày thực tế so với chiều dày danh nghĩa. Dung sai này được phân loại theo giới hạn bền kéo của mác thép nền (thép cacbon thấp, thép cường độ cao) và chiều rộng của sản phẩm. Điểm đo chiều dày phải cách mép biên một khoảng cách tối thiểu theo quy định (thường là 40 mm) để tránh ảnh hưởng của hiệu ứng mép.
  • Dung sai chiều rộng: Xác định sai lệch cho phép đối với chiều rộng của tấm hoặc cuộn thép. Sai lệch này luôn là giá trị dương (hoặc theo thỏa thuận đặc biệt) để đảm bảo sản phẩm không bị thiếu hụt kích thước khi gia công.
  • Dung sai chiều dài: Áp dụng riêng cho các sản phẩm dạng tấm cắt từ cuộn, đảm bảo chiều dài thực tế nằm trong phạm vi sai lệch cho phép so với chiều dài đặt hàng.
  • Dung sai hình dạng: Bao gồm các chỉ tiêu về độ không phẳng, độ cong lưỡi liềm và độ vuông góc của góc cắt. Các chỉ tiêu này quyết định khả năng gia công định hình và chế tạo tiếp theo của sản phẩm thép lá mạ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10353:2014

ISO 16163:2012

THÉP LÁ MẠ NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC − DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG

Continuously hot-dipped coated steel sheet products − Dimensional and shape tolerances

Lời nói đầu

TCVN 10353:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16163:2012

TCVN 10353:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP LÁ MẠ NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC − DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG

Continuously hot-dipped coated steel sheet products − Dimensional and shape tolerances

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dung sai kích thước và hình dạng của tất cả các sản phẩm thép lá

được mạ nhúng nóng liên tục.

2 Dung sai kích thước

Các dung sai kích thước được cho trong Bảng 1 đến Bảng 9.

Bảng 1 – Dung sai chiều dày thép cuộn và các đoạn cắt có chất lượng thương mại, chất lượng kéo có khử khí bằng nhôm và vuốt sâu ổn định hóa không chứa nguyên tố xen kẽ và chất lượng kết cấu

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng quy định

Dung sai chiều dày a,b,c,d,e,f,g

cho các chiều dày quy định

≤ 0,4

> 0,4

≤ 0,6

> 0,6

≤ 0,8

> 0,8

≤ 1,0

> 1,0

≤ 1,2

> 1,2

≤ 1,6

> 1,6

≤ 2,0

> 2,0

≤ 2,5

> 2,5

≤ 3,0

> 3,0

≤ 4,0

> 4,0

≤ 5,0

600

≤ 1 200

± 0,04

± 0,05

± 0,06

± 0,08

± 0,09

± 0,10

± 0,12

± 0,15

± 0,16

± 0,18

± 0,19

> 1 200

≤ 1 500

± 0,05

± 0,06

± 0,06

± 0.08

± 0,09

± 0,11

± 0,13

± 0,15

± 0,17

± 0,19

± 0,21

> 1 500

≤ 1 800

± 0,07

± 0,07

± 0,09

± 0,11

± 0,13

± 0,15

± 0,17

± 0,20

± 0,22

± 0,23

CHÚ THÍCH 1: Các chiều dày đến 1,6 mm thường được chế tạo với thép nền cán nguội.

CHÚ THÍCH 2: Khi các tiêu chuẩn khác tham chiếu tiêu chuẩn này cho phép xẻ dọc thép lá tới chiều rộng nhỏ hơn 600 mm được xem là thép lá thì dung sai chiều dày phải theo thỏa thuận.

a Dung sai chiều dày đối với thép lá ở dạng cuộn tương tự như dung sai chiều dày đối với thép lá được cung cấp ở dạng các đoạn cắt nhưng, trong trường hợp tại chỗ có mối hàn thì dung sai phải được tăng gấp đôi so với dung sai được cho trên chiều dài 15 m trong vùng lân cận mối hàn.

b Về sự khác biệt của dung sai và các tính chất vật lý của các sản phẩm thép lá cán nóng và cán nguội, người sử dụng và nhà cung cấp có thể thương lượng một loại thép nền riêng. Mối quan hệ giữa khối lượng và lớp phủ tính bằng gam trên mét vuông, và chiều dày, tính bằng micromet có thể được xác định từ các tiêu chuẩn tương ứng.

c Đối với các giới hạn bền quy định Re = 300 MPa và lớn hơn, tăng dung sai chiều dày lên 10 % bằng cách sử dụng các phương pháp vê tròn thông thường

d Các dung sai đối với loại 550 phải theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

e Chiều dày được đo tại bất cứ điểm nào trên thép lá cách cạnh bên một khoảng không nhỏ hơn 25 mm.

f Các chú thích khoảng chiều dày áp dụng như là giá trị riêng.

g Các dung sai trong bảng này là trên cơ sở dung sai bình thường (dung sai trên và dưới). Đối với chiều dày đặt hàng khác với chiều dày danh nghĩa, dung sai tổng bằng hai lần giá trị trong bảng và có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hang và người bán hàng..

Bảng 2 – Dung sai chiều dày thép cuộn và các đoạn cắt có chất lượng thương mại, chất lượng kéo có khử khí bằng nhôm và vuốt sâu ( thép ổn định hóa không chứa nguyên tố xen kẽ) và chất lượng kết cấu – Thép nền cán nóng

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng quy định

Dung sai chiều dày a,b,c,d,e,f,g

cho các chiều dày quy định

 

≤ 2,0

> 2,0

≤ 2,5

> 2,5

≤ 3,0

> 3,0

≤ 4,0

> 4,0

≤ 5,0

600

≤ 1 200

± 0,14

± 0,15

± 0,16

± 0,18

± 0,20

> 1 200

≤ 1 500

± 0,15

± 0,16

± 0,18

± 0,19

± 0,22

> 1 500

≤ 1 800

± 0,15

± 0,18

± 0,20

± 0,22

± 0,23

CHÚ THÍCH 1: Các chiều dày đến 1,6 mm thường được chế tạo với thép nền cán nguội.

CHÚ THÍCH 2: Khi các tiêu chuẩn khác tham chiếu tiêu chuẩn này cho phép xẻ dọc thép lá tới chiều rộng nhỏ hơn 600 mm được xem là thép lá thì dung sai chiều dày phải theo thỏa thuận.

a Dung sai chiều dày đối với thép lá ở dạng cuộn tương tự như dung sai chiều dày đối với thép lá được cung cấp ở dạng các đoạn cắt nhưng trong trường hợp tại chỗ có mối hàn thì dung sai phải được tăng gấp đôi so với dung sai được cho trên chiều dài 15 m trong vùng lân cận mối hàn.

b Đối với các giới hạn bền quy định Re = 300 MPa và lớn hơn, tăng dung sai chiều dày lên 10 % bằng cách sử dụng các phương pháp vê tròn thông thường.

c Các dung sai đối với loại 550 phải theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

d Chiều dày được đo tại bất cứ điểm nào trên thép lá cách cạnh bên một khoảng không nhỏ hơn 25 mm

e Mối quan hệ giữa khối lượng lớp phủ, tính bằng gam trên mét vuông, và chiều dày tính bằng micromet có thể được xác định từ các tiêu chuẩn tương ứng.

f Các chú thích khoảng chiều dày áp dụng như là giá trị riêng.

g Các dung sai trong bảng này là trên cơ sở dung sai bình thường (dung sai trên và dưới). Đối với chiều dày đặt hàng khác với chiều dày danh nghĩa, dung sai tổng bằng hai lần giá trị trong bảng và có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hang và người bán hàng..

Bảng 3 - Dung sai chiều rộng đối với thép cuộn và các đoạn cắt không được cắt vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng quy định

Dung sai

≤ 1 500

+7

0

> 1 500 ≤ 1 800

+10

0

CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu được xén vuông lại, có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn

Bảng 4 - Dung sai chiều rộng đối với các đoạn cắt không được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dài quy định

Dung sai

≤ 3 000

+20

0

> 3 000 ≤ 6000

+30

0

> 6 000

+ 0,5 % × chiều dài

0

CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu được xén vuông lại, có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn .

Bảng 5 - Dung sai độ võng đối với thép cuộn và các đoạn cắt không được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Dạng

Dung sai độ võng

Cuộn

20 trên bất cứ chiều dài 5000 nào

Các đoạn cắt

0,4 % × chiều dài

CHÚ THÍCH: Độ võng là sai lệch lớn nhất của một cạnh bên so với một đường thẳng, phép đo được thực hiện trên phía lõm bằng thước thẳng như đã chỉ dẫn trên Hình 1. Đối với vật liệu được xén vuông lại, có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn

Bảng 6 - Dung sai độ vuông góc đối với các đoạn cắt không được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Kích thước

Dung sai độ vuông góc

Tất cả các chiều dày và các kích thước

0,7 % × chiều rộng

CHÚ THÍCH: Độ (không) vuông góc là sai lệch lớn nhất của một cạnh đầu mút so với một đường thẳng vuông góc với một cạnh và tiếp xúc với một góc, phép đo được thực hiện như đã chỉ dẫn trên Hình 2. Dung sai độ vuông góc cũng có thể được đo bằng một nửa hiệu số giữa các đường chéo của một đoạn cắt.

Bảng 7 – Dung sai độ vuông góc đối với vật liệu được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dài quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ vuông góc

≤ 3 000

≤ 1 200

+1

0

> 1 200

+2

0

> 3 000

Tất cả các chiều rộng

+2

0

CHÚ THÍCH: Độ vuông góc là sai lệch lớn nhất của một cạnh đầu mút so với một đường thẳng vuông góc với một cạnh và tiếp xúc với một góc, phép đo được thực hiện như đã chỉ dẫn trên Hình 2. Dung sai độ vuông góc cũng có thể được đo bằng một nửa hiệu số giữa các đường chéo của một đoạn cắt. Khi đo vật liệu được đặt hàng với dung sai khi được xén vuông lại có thể phải quan tâm đến các thay đổi cực hạn của nhiệt độ.

Bảng 8 – Dung sai độ phẳng tiêu chuẩn của các đoạn cắt

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dày quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ phẳng đối với các giới hạn bền quy định, Re

< 220 MPa

≥ 220 ≤ 340 MPa

> 340 MPa

 

≤ 0,7

≤ 1 200

14

17

20

> 1 200 ≤ 1 500

17

20

23

> 1 500

21

24

29

 

> 0,7 ≤ 1,2

≤ 1 200

12

15

18

> 1 200 ≤ 1 500

14

17

21

> 1 500

19

22

27

 

> 1,2 ≤ 2,0

≤ 1 200

12

12

18

> 1 200 ≤ 1 500

14

15

21

> 1 500

19

21

27

 

> 2,0 ≤ 5,0

≤ 1 200

16

16

20

> 1 200 ≤ 1 500

20

20

30

> 1 500

25

25

40

CHÚ THÍCH 1: Bảng này cũng áp dụng cho thép lá do khách hàng cắt ra thành từng đoạn từ các cuộn thép khi có thỏa thuận về việc thực hiện qui trình cán phẳng.

CHÚ THÍCH 2: Sai lệch lớn nhất so với một bề mặt phẳng nằm ngang. Với thép lá được đặt nằm dưới tác dụng của trọng lượng bản thân trên một bề mặt phẳng, khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên dưới của thép lá và bề mặt phẳng nằm ngang là sai lệch lớn nhất của độ phẳng như đã chỉ dẫn trên Hình 3.

Bảng 9 – Dung sai hạn chế của độ phẳng cho các đoạn cắt

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dày quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ phẳng đối với các giới hạn bền quy định

Re

< 220 MPa

≥ 220 ≤ 340 MPa

> 340 MPa

≤ 0,7

≤ 1 200

7

10

> 1 200 ≤ 1 500

8

11

> 1 500

10

14

> 0,7 ≤ 1,2

≤ 1 200

6

8

> 1 200 ≤ 1 500

7

10

> 1 500

9

12

> 1,2 ≤ 2,0

≤ 1 200

6

7

> 1 200 ≤ 1 500

7

8

> 1 500

8

11

> 2,0 ≤ 5,0

≤ 1 200

6

7

> 1 200 ≤ 1 500

7

8

> 1 500

8

11

CHÚ THÍCH 1: Bảng này cũng áp dụng cho thép lá do khách hàng cắt ra thành từng đoạn từ các cuộn thép khi có thỏa thuận về việc thực hiện qui trình cán phẳng.

CHÚ THÍCH 2: Sai lệch lớn nhất so với một bề mặt phẳng nằm ngang: Với thép lá được đặt nằm dưới tác dụng của trọng lượng bản thân trên một bề mặt phẳng, khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên dưới của thép lá và bề mặt phẳng nằm ngang là sai lệch lớn nhất của độ phẳng như đã chỉ dẫn trên Hình 3.

Có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn.

CHÚ DẪN

1 Độ võng của cạnh

2 Cạnh bên (phía lõm)

3 Thước thẳng

Hình 1 – Đo độ võng

CHÚ DẪN

1.  Độ vuông góc

2.  Thước thẳng

3.  Cạnh bên

Hình 2 – Đo độ vuông góc

CHÚ DẪN

1 Sai lệch lớn nhất của độ phẳng

Hình 3 – Đo độ phẳng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 16163:2012) về Thép lá mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng

Số hiệu: TCVN10353:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 1616...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký