Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-3:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 630-3:2012, quy định chi tiết về các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp đối với các sản phẩm thép kết cấu hạt mịn cán nóng, có tính hàn cao, chuyên dùng để chế tạo các kết cấu chịu lực lớn. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thép tấm phẳng (bao gồm thép lá, thép tấm, thép băng), thép hình và thép thanh được cán nóng từ thép kết cấu hạt mịn có tính hàn tốt.
- Các mác thép và chất lượng thép quy định trong phần này được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các bộ phận chịu tải trọng cao của các kết cấu hàn như cầu đường, bồn chứa, thiết bị chịu áp lực, hoặc các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đòi hỏi độ bền cao.
- Giới hạn chiều dày áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm có chiều dày danh nghĩa từ 3 mm đến 250 mm đối với thép tấm và thép lá, và lên đến 150 mm đối với thép hình và thép thanh (tùy thuộc vào từng mác thép cụ thể).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thép ống, thép đúc hoặc các sản phẩm thép đã qua xử lý nhiệt sau khi cán (ngoại trừ quá trình thường hóa).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải viện dẫn và phối hợp áp dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau:
- TCVN 9986-1 (ISO 630-1): Thép kết cấu - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản phẩm cán nóng. Đây là tài liệu nền tảng bắt buộc phải áp dụng song song để xác định các yêu cầu chung về thử nghiệm, dung sai và ghi nhãn.
- ISO 14284: Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
- ISO 2566-1: Thép - Chuyển đổi trị số độ giãn dài - Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp.
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý tính liên quan khác như tiêu chuẩn thử kéo (ISO 6892-1) và tiêu chuẩn thử va đập Charpy v-notch (ISO 148-1).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và khách hàng:
- Thép kết cấu hạt mịn (Fine-grain structural steel): Là loại thép có kích thước hạt ferit tương đương bằng 6 hoặc mịn hơn khi được xác định theo phương pháp tiêu chuẩn (ví dụ ISO 643). Loại thép này thường được bổ sung các nguyên tố tạo hạt mịn như nhôm, niobi, vanadi hoặc titan để cải thiện độ dai va đập và giới hạn chảy.
- Cán thường hóa (Normalizing rolling): Là quá trình cán trong đó biến dạng cuối cùng được thực hiện trong một phạm vi nhiệt độ nhất định, dẫn đến trạng thái vật liệu tương đương với trạng thái sau khi thường hóa, nhờ đó các đặc tính cơ học quy định được duy trì ngay cả sau khi thường hóa bổ sung.
- Cán cơ nhiệt (Thermomechanical rolling): Quy trình cán kiểm soát nhiệt độ và mức độ biến dạng nghiêm ngặt, trong đó biến dạng cuối cùng được thực hiện ở nhiệt độ mà austenite không thể tái kết tinh hoặc trong vùng hai pha ferrite/austenite, giúp đạt được các cơ tính mong muốn mà không cần xử lý nhiệt sau đó.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu (Classification and designation)
Hệ thống phân loại và ký hiệu mác thép được xây dựng khoa học dựa trên giới hạn chảy tối thiểu, điều kiện cung cấp và chất lượng thử va đập:
- Phân loại theo giới hạn chảy tối thiểu: Các mác thép được phân loại dựa trên giới hạn chảy tối thiểu (tính bằng MPa) đối với chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 16 mm, bao gồm các cấp độ bền tăng dần: S275, S355, S420, và S460.
- Ký hiệu điều kiện cung cấp (Delivery conditions):
- Ký hiệu chữ N: Biểu thị thép được cung cấp ở trạng thái cán thường hóa hoặc thường hóa (Normalized/Normalized rolled).
- Ký hiệu chữ M: Biểu thị thép được cung cấp ở trạng thái cán cơ nhiệt (Thermomechanically rolled).
- Ký hiệu chất lượng thử va đập (Impact energy quality):
- Ký hiệu chữ L hoặc không có chữ L đi kèm sau ký hiệu điều kiện cung cấp để chỉ mức năng lượng va đập tối thiểu ở các nhiệt độ thử nghiệm khác nhau (ví dụ: NL cho thử va đập ở -50 độ C đối với thép thường hóa, ML cho thử va đập ở -50 độ C đối với thép cán cơ nhiệt).
- Ví dụ ký hiệu đầy đủ: Mác thép S355NL nghĩa là thép kết cấu (S) có giới hạn chảy tối thiểu 355 MPa, được cung cấp ở trạng thái thường hóa (N) và có yêu cầu thử va đập ở nhiệt độ thấp -50 độ C (L).
THÉP KẾT CẤU - PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP THÉP KẾT CẤU HẠT MỊN
Structural steels - Part 3: Technical delivery conditions for fine-grain structural steels
Lời nói đầu
TCVN 9986-3: 2014 hoàn toàn tương đương với ISO 630-3:2012
TCVN 9986-3: 2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9986 (ISO 630) Thép kết cấu bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng.
- Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng.
- Phần 3: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn.
- Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi ram có giới hạn chảy cao.
THÉP KẾT CẤU – PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP THÉP KẾT CẤU HẠT MỊN
Structural steels − Part 3: Technical delivery conditions for fine-grain structural steels
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho các sản phẩm phẳng và dài của thép kết cấu hạt mịn cán nóng hàn được trong các điều kiện cung cấp ở trạng thái cán (chỉ đối với các mác SG), thường hóa/cán-thường hóa và cán cơ-nhiệt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm được cán trên máy cán đảo chiều, thép tấm rộng, thép hình và thép thanh cán nóng thường được sử dụng trong các chi tiết chịu tải nặng của kết cấu hàn hoặc ghép bằng bulông.
Tiêu chuẩn này bao gồm 11 mác và bốn cấp chất lượng. Các mác S275, S355, S420 và S460 được giới thiệu trong Phụ lục A. Các mác SG 245, SG290, SG 325, SG 345, SG 365, SG 415 và SG 460 được giới thiệu trong Phụ lục B. Tất cả các mác không yêu cầu phải có toàn bộ bốn cấp chất lượng và một số cấp chất lượng có các yêu cầu thử Charpy rãnh chữ V.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các thép kết cấu sau, một số thép kết cấu trong số này được giới thiệu trong các tiêu chuẩn khác:
− Thép lá và thép dải – Tham khảo ISO TC17/SC12. Sản phẩm thép phẳng cán liên tục.
− Sản phẩm thép ống – tham khảo ISO TC5/SC1. Ống thép.
CHÚ THÍCH: Danh mục các tiêu chuẩn do ISO/TC17/SC12 và ISO/TC5/SC1 giới thiệu có tên trong trang web của ISO.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9986-1(ISO 630-1), Thép kết cấu – Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp các sản phẩm thép cán nóng;
TCVN 4303(ISO 643), Thép – Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 9986-1 (ISO 630-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Như cán (as-rolled)
Thép không qua bất cứ quá trình cán đặc biệt và/hoặc điều kiện xử lý nhiệt nào.
3.2
Cán thường hóa (normalized-rolled)
Thép được cán với công nghệ cán trong đó biến dạng lần cuối được thực hiện ở một phạm vi nhiệt độ thích hợp làm cho trạng thái của vật liệu tương ứng với trạng thái thu được sau khi thường hóa và giữ được các giá trị quy định của cơ tính sau khi thường hóa.
CHÚ THÍCH: Trong các tài liệu xuất bản của quốc tế, thuật ngữ “cán được kiểm soát” (controlled rolling) được sử dụng để chỉ cán thường hóa cũng như cán cơ nhiệt.
3.3
Thường hóa (normalized)
Thép được sản xuất bằng cách nung nóng tới một nhiệt độ cao hơn vùng chuyển biến pha và sau đó được làm nguội trong không khí tới nhiệt độ ổn định thấp hơn rất nhiều vùng chuyển biến pha
3.4
Cán cơ nhiệt (thermomechanical processed)
Thép được cán với công nghệ cán trong đó biến dạng lần cuối được thực hiện ở một phạm vi nhiệt độ làm cho trạng thái của vật liệu có các tính chất không thể đạt được hoặc lặp lại được chỉ bằng xử lý nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Tạo hình biến dạng nóng hoặc xử lý nhiệt sau hàn ở nhiệt độ trên 580 °C có thể làm giảm độ bền cho nên cần tránh. Có thể áp dụng công nghệ nắn thẳng bằng ngọn lửa phù hợp với các khuyến nghị về kỹ thuật có liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Cán cơ nhiệt có thể bao gồm các quá trình sau :có tốc độ làm nguội tăng, sau đó có hoặc không có ram, kể cả tự ram nhưng ngoại trừ tôi trực tiếp và tôi ram kết hợp.
CHÚ THÍCH 3: Trong một số tài liệu xuất bản đã sử dụng thuật ngữ “quá trình điều khiển cơ nhiệt”.
3.5
Thép hạt mịn (fine-grain steel)
Thép có cấu trúc hạt mịn với chỉ số cỡ hạt tương đương với cỡ hạt ferit 6 (xem 6.1)
CHÚ THÍCH: Để xác định cỡ hạt, xem TCVN 4303(ISO 643)..
4.1 Phân loại
Các mác thép quy định trong tiêu chuẩn này phải được phân loại là thép chất lượng không hợp kim hoặc thép hợp kim đặc biệt.
4.2 Các mác thép và chất lượng
Tiêu chuẩn này quy định 11 mác thép. Các mác S275, S355, S420 và S460 được giới thiệu trong Phụ lục A. Các mác SG245, SG290, SG325, SG345, SG365, SG415 và SG460 được giới thiệu trong Phụ lục B. Mỗi mác có thể có tới bốn cấp chất lượng. Các mác và cấp chất lượng này khác nhau về cơ tính và các yêu cầu đối với độ dai va đập của chúng. Tất cả các mác thép S cần được thử va đập, các mác thép SG được thử va đập theo thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng.
Chất lượng A: không thử va đập
Chất lượng C: thử va đập ở 0 °C
Chất lượng D: thử va đập ở -20 °C Chất lượng E: thử va đập ở -50 °C.
4.3 Các phụ lục quy định
Các yêu cầu của Phụ lục A hoặc Phụ lục B được xem là riêng biệt. Mỗi phụ lục đều độc lập đối với nhau và không có bất cứ sự kết hợp nào.
5 Thông tin do khách hàng cung cấp
5.1 Thông tin bắt buộc
Thông tin do khách hàng cung cấp tại thời điểm đặt hàng được quy định trong TCVN 9986-1 (ISO 630-1).
5.2 Các lựa chọn
Áp dụng các lựa chọn của TCVN 9986-1(ISO 630-1).
Ngoài ra, áp dụng các lựa chọn sau cho các sản phẩm theo tiêu chuẩn này. Nếu khách hàng không đưa ra bất cứ sự lựa chọn nào trong các lựa chọn này tại thời điểm đặt hàng thì sản phẩm phải được cung cấp phù hợp với đặc tính kỹ thuật cơ bản (xem 5.1):
a) Điều kiện cung cấp yêu cầu;
b) Thử các tính chất va đập theo hướng ngang khi sử dụng các mẫu thử va đập Charpy rãnh chữ V phù hợp với TCVN 9986-1(ISO 630-1).
Xem TCVN 9986-1(ISO 630-1).
6.1 Quá trình nấu luyện thép
Xem TCVN 9986-1(ISO 630-1).
Nếu quy định quá trình nấu luyện thép đặc biệt thì quá trình này phải được báo cáo trong tài liệu kiểm tra.
Các mác thép phải có qui trình nấu luyện hạt mịn có chứa đủ hàm lượng các nguyên tố liên kết ni tơ.
6.2 Điều kiện cung cấp
Các sản phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn này được cung cấp ở trạng thái cán (chỉ đối với các mác SG); cán thường hóa, thường hóa hoặc trạng thái cán cơ nhiệt. Điều kiện cung cấp phải được chỉ dẫn trong tài liệu kiểm tra.
6.3 Thành phần hóa học
6.3.1 Phân tích mẻ nấu
Thành phần hóa học được xác định bằng phân tích mẻ nấu phải phù hợp với các giá trị quy định trong các Bảng A.1 và A.2 trong Phụ lục A hoặc Bảng B.1.
6.3.2 Phân tích sản phẩm
Phân tích sản phẩm cho các mác S275, S355, S420 và S460 phải phù hợp với các giá trị được cho trong các Bảng A.3 và A.4.
Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm cho các mác SG290, SG325, SG345, SG365, SG415 và SG460 phải phù hợp với các giá trị được cho trong các Bảng B.2.
6.3.3 Giá trị các bon đương lượng
Các yêu cầu về giá trị các bon đương lượng (CEV) cho các mác thép của Phụ lục A được cho trong các Bảng A.5 và A.6, và cho các mác thép của Phụ lục B được cho trong Bảng B.3. Để xác định giá trị các bon đương lượng , phải sử dụng công thức sau của Viện Hàn quốc tế (IIW):
CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15.
6.4 Cơ tính
6.4.1 Đặc tính kéo
Đặc tính kéo ở nhiệt độ phòng phải phù hợp với các giá trị quy định trong các Bảng A.7 và A.6 hoặc B.4.
6.4.2 Thử va đập Charpy rãnh chữ V
Các tính chất va đập của mẫu thử Charpy rãnh chữ V phải phù hợp với các giá trị quy định trong các Bảng A.9, A.10, A.11 và A.12 hoặc Bảng B.5. Sự định hướng của mẫu thử phải là hướng dọc trừ khi hướng ngang được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng (xem 5.2 và TCVN 9986-1(ISO 630-1)
6.5 Trạng thái bề mặt
Xem TCVN 9986-1(ISO 630-1).
6.6 Chất lượng bên trong
Xem TCVN 9986-1(ISO 630-1).
6.7 Kích thước và dung sai kích thước, hình dạng và khối lượng
Xem TCVN 9986-1(ISO 630-1).
Cần phải có kiểm tra riêng cho tất cả các mác thép. Tham khảo 7.1 trong TCVN 9986-1:2013 (ISO ISO 630-1:2011).
8.1 Kiểm tra
Phải kiểm tra cơ tính theo mẻ nấu. Kiểm tra theo lô phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
8.2 Đơn vị thử
8.2.1 Phụ lục A
Đơn vị thử phải chứa các sản phẩm thuộc cùng một dạng, cùng loại, cùng chất lượng và điều kiện cung cấp, và cùng một phạm vi chiều dày như đã quy định trong Bảng A.7 đối với giới hạn chảy và phải được lấy theo mẻ nấu:
− 40 tấn hoặc một phần của 40 tấn;
− 60 tấn hoặc một phần của 60 tấn đối với các thép hình lớn có khối lượng > 100 kg/m;
− 80 tấn hoặc một phần của 80 tấn đối với các thép hình lớn có khối lượng > 200 kg/m;
− 80 tấn hoặc một phần của 80 tấn đối với tất cả các thép hình có khối lượng vật đúc vượt quá 200 tấn.
Theo thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng, có thể sử dụng hai phép thử theo mẻ nấu.
8.2.2 Phụ lục B
Đơn vị thử phải chứa các sản phẩm thuộc cùng một dạng, cùng loại, cùng chất lượng và điều kiện cung cấp và cùng một phạm vi chiều dày như đã quy định trong Bảng B.4 đối với giới hạn chảy và phải là 50 tấn hoặc một phần của 50 tấn. Theo thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng, có thể sử dụng hai phép thử theo mẻ nấu.
Xem TCVN 9986-1 (ISO 630-1).
Xem TCVN 9986-1 (ISO 630-1).
Các mác thép S275, S355, S420 và S460: Thành phần hóa học và cơ tính
Bảng A.1 – Thành phần hóa học phân tích mẻ nấu đối với thép thường hóa hoặc cán thường hóa
| Ký hiệu | Chất lượng | C % max. | Si % max. | Mn % | P % max.a | S % maxab | Nb % max | V % max | Al tổng % min.c | Ti % max. | Cr % max. | Ni % max. | Mo % max. | Cu % max.d | N % max. |
| S275N | D | 0,18 | 0,40 | 0,50–1,50 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,05 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,30 | 0,10 | 0,55 | 0,015 |
| E | 0,16 | 0,025 | 0,020 | ||||||||||||
| S355N | D | 0,20 | 0,50 | 0,90-1,65 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,12 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,50 | 0,10 | 0,55 | 0,015 |
| E | 0,18 | 0,025 | 0,020 | ||||||||||||
| S420N | D | 0,20 | 0,60 | 1,00-1,70 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,20 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,80 | 0,10 | 0,55 | 0,025 |
| E | 0,025 | 0,020 | |||||||||||||
| S460Ne | D | 0,20 | 0,60 | 1,00-1,70 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,20 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,80 | 0,10 | 0,55 | 0,025 |
| E | 0,025 | 0,020 | |||||||||||||
| a Đối với các sản phẩm dài, hàm lượng P và S có thể cao hơn 0,005 %. b Đối với một số ứng dụng, ví dụ, đường sắt, hàm lượng lớn nhất của S 0,070 % có thể được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. c Nếu có đủ các nguyên tố liên kết N khác thì không áp dụng tổng hàm lượng nhỏ nhất của Al. d Hàm lượng đồng (Cu) lớn hơn 0,40 % có thể gây ra tính giòn nóng trong quá trình tạo hình nóng. e V + Nb + Ti ≤ 0,22 % và Mo + Cr ≤ 0,30 %. | |||||||||||||||
Bảng A.2 – Thành phần hóa học phân tích mẻ nấu đối với thép cán cơ nhiệt
| Ký hiệu | Chất lượng | c % max. | Si % max. | Mn % max. | p % max.a | s % maxab | Nb % max | V % max | Al tổng % min.c | Ti % max | Cr % max. | Ni % max | Mo % max. | Cu % max. d | N % max. |
| S275M | D, E | 0,13e | 0,50 | 1,50 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,08 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,30 | 0,10 | 0,55 | 0,015 |
| 0,025 | 0,020 | ||||||||||||||
| S355M | D, E | 0,14e | 0,50 | 1,60 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,10 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,50 | 0,10 | 0,55 | 0,015 |
| 0,025 | 0,020 | ||||||||||||||
| S420M | D, E | 0,16f | 0,50 | 1,70 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,12 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,80 | 0,20 | 0,55 | 0,025 |
| 0,025 | 0,020 | ||||||||||||||
| S460M | D, E | 0,16f | 0,60 | 1,70 | 0,030 | 0,025 | 0,05 | 0,12 | 0,02 | 0,05 | 0,30 | 0,80 | 0,20 | 0,55 | 0,025 |
| 0,025 | 0,020 | ||||||||||||||
| a Đối với các sản phẩm dài, hàm lượng P và S có thể cao hơn 0,005 %. b Đối với một số ứng dụng, ví dụ, đường sắt, hàm lượng lớn nhất của S 0,010 % có thể được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. c Nếu có đủ các nguyên tố liên kết N khác thì không áp dụng tổng hàm lượng nhỏ nhất của Al. d Hàm lượng đồng (Cu) lớn hơn 0,40 % có thể gây ra tính giòn nóng trong quá trình tạo hình nóng. e Đối với các sản phẩm dài, áp dụng hàm lượng C lớn nhất 0,15 % cho loại S275 và hàm lượng C lớn nhất 0,16 % cho loại S355. f Đối với các sản phẩm dài thuộc các mác S420 và S460, áp dụng hàm lượng C lớn nhất 0,18 %. | |||||||||||||||
Bảng A.3 – Thành phần hóa học phân tích sản phẩm dựa trên Bảng A.1
| Ký hiệu | Chất lượng | C % max. | Si % max. | Mn % | P % max.a | S % maxab | Nb % max | V % max | Al tổng % min.c | Ti % max. | Cr % max. | Ni % max. | Mo % max. | Cu % max.d | N % max. |
| S275N | D | 0,20 | 0,45 | 0,45–1,60 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,07 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,35 | 0,13 | 0,60 | 0,017 |
| E | 0,18 | 0,030 | 0,025 | ||||||||||||
| S355N | D | 0,22 | 0,55 | 0,85-1,75 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,14 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,55 | 0,13 | 0,60 | 0,017 |
| E | 0,20 | 0,030 | 0,025 | ||||||||||||
| S420N | D | 0,22 | 0,65 | 0,95-1,80 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,22 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,85 | 0,13 | 0,60 | 0,027 |
| E | 0,030 | 0,025 | |||||||||||||
| S460Ne | D | 0,22 | 0,65 | 0,95-1,80 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,22 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,85 | 0,13 | 0,60 | 0,027 |
| E | 0,030 | 0,025 | |||||||||||||
| a Đối với các sản phẩm dài, hàm lượng P và S có thể cao hơn 0,005 %. b Đối với một số ứng dụng, ví dụ, đường sắt, hàm lượng lớn nhất của S 0,070 % có thể được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. c Nếu có đủ các nguyên tố liên kết N khác thì không áp dụng tổng hàm lượng nhỏ nhất của Al. d Hàm lượng đồng Cu lớn hơn 0,45 % có thể gây ra tính giòn nóng trong quá trình tạo hình nóng. e V + Nb + Ti ≤ 0,26 % và Mo + Cr ≤ 0,38 %. | |||||||||||||||
Bảng A.4 – Thành phần hóa học phân tích sản phẩm dựa trên Bảng A.2
| Ký hiệu | Chất lượng | C % max. | Si % max. | Mn % max. | P % max.a | S % maxab | Nb % max | V % max | Al tổng % min.c | Ti % max. | Cr % max. | Ni % max. | Mo % max. | Cu % max.d | N % max. |
| S275M | D | 0,15 e | 0,55 | 1,60 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,10 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,35 | 0,13 | 0,60 | 0,017 |
| E | 0,030 | 0,025 | |||||||||||||
| S355 M | D | 0,16 e | 0,55 | 1,70 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,12 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,55 | 0,13 | 0,60 | 0,017 |
| E | 0,030 | 0,025 | |||||||||||||
| S420 M | D | 0,18f | 0,55 | 1,80 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,14 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,85 | 0,23 | 0,60 | 0,027 |
| E | 0,030 | 0,025 | |||||||||||||
| S460 M | D | 0,18f | 0,65 | 1,80 | 0,035 | 0,030 | 0,06 | 0,14 | 0,015 | 0,06 | 0,35 | 0,85 | 0,23 | 0,60 | 0,027 |
| E | 0,030 | 0,025 | |||||||||||||
| a Đối với các sản phẩm dài, hàm lượng P và S có thể cao hơn 0,005 %. b Đối với một số ứng dụng, ví dụ, đường sắt, hàm lượng lớn nhất của S 0,012 % có thể được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. c Nếu có đủ các nguyên tố liên kết N khác thì không áp dụng tổng hàm lượng nhỏ nhất của Al. d Hàm lượng đồng (Cu) lớn hơn 0,45 % có thể gây ra tính giòn nóng trong quá trình tạo hình nóng. e Đối với các sản phẩm dài, áp dụng hàm lượng C lớn nhất 0,17 % cho loại S275 và hàm lượng C lớn nhất cho loại S355. f Đối với các sản phẩm dài thuộc các mácS420 và S460, áp dụng hàm lượng C lớn nhất 0,20 %. | |||||||||||||||
Bảng A.5 – Các bon đương lượng lớn nhất (CEV) dựa trên phân tích mẻ nấu đối với thép thường hóa
| Ký hiệu | Chất lượng | CEV lớn nhất tính bằng phần trăm (%) đối với chiều dày sản phẩm tính bằng milimet | ||
| ≤ 63 | > 63 ≤ 100 | > 100 ≤ 250 | ||
| S275N | D, E | 0,40 | 0,40 | 0,42 |
| S355N | D, E | 0,43 | 0,45 | 0,45 |
| S420N | D, E | 0,48 | 0,50 | 0,52 |
| S460N | D, E | 0,53 | 0,54 | 0,55 |
Bảng A.6 – Các bon đương lượng lớn nhất (CEV) dựa trên phân tích mẻ nấu đối với thép cán cơ – nhiệt
| Ký hiệu | Chất lượng | CEV lớn nhất tính bằng phần trăm (%) đối với chiều dày sản phẩm tính bằng milimet | ||||
| ≤16 | >16 ≤40 | >40 ≤63 | >63 ≤120 | >120 ≤150a | ||
| S275M | D, E | 0,34 | 0,34 | 0,35 | 0,38 | 0,38 |
| S355 M | D, E | 0,39 | 0,39 | 0,40 | 0,45 | 0,45 |
| S420 M | D, E | 0,43 | 0,45 | 0,46 | 0,47 | 0,47 |
| S460 M | D, E | 0,45 | 0,46 | 0,47 | 0,48 | 0,48 |
| a Các trị số chỉ áp dụng cho các sản phẩm dài. | ||||||
Bảng A.7 – Đặc tính kéo ở nhiệt độ phòng đối với thép thường hóa
| Ký hiệu | Chất lượng | Giới hạn chảy nhỏ nhất, ReH a MPab Chiều dày danh nghĩa mm | Giới hạn bền kéo, Rma MPab Chiều dày danh nghĩa mm | Độ giãn dài nhỏ nhất sau đứt a % Lo = 5,65√So Chiều dày danh nghĩa mm | ||||||||||||||
| ≤16 | >16 ≤40 | >40 ≤63 | >63 ≤80 | >80 ≤100 | >100 ≤150 | >150 ≤200 | >200 ≤250 | ≤100 | >100 ≤200 | >200 ≤250 | ≤16 | >16 ≤40 | >40 ≤63 | >63 ≤80 | >80 ≤200 | >200 ≤250 | ||
| S275N | D, E | 275 | 265 | 255 | 245 | 235 | 225 | 215 | 205 | 370 đến 510 | 350 đến 480 | 350 đến 480 | 24 | 24 | 24 | 23 | 23 | 23 |
| S355N | D, E | 355 | 345 | 335 | 325 | 315 | 295 | 285 | 275 | 470 đến 630 | 450 đến 600 | 450 đến 600 | 22 | 22 | 22 | 21 | 21 | 21 |
| S420N | D, E | 420 | 400 | 390 | 370 | 360 | 340 | 330 | 320 | 520 đến 680 | 500 đến 650 | 500 đến 650 | 19 | 19 | 19 | 18 | 18 | 18 |
| S460N | D, E | 460 | 440 | 430 | 410 | 400 | 380 | 370 | 370 | 540 đến 720 | 530 đến 710 | 510 đến 690 | 17 | 17 | 17 | 17 | 17 | 16 |
| a Đối với thép tấm và thép tấm rộng có chiều rộng ≥ 600 mm, áp dụng hướng ngang qua hướng cán. Đối với tất cả các sản phẩm khác các giá trị áp dụng cho hướng song song với hướng cán. b 1 MPa = 1 N/mm2. | ||||||||||||||||||
Bảng A.8 – Đặc tính kéo ở nhiệt độ phòng đối với thép cán cơ nhiệt
| Ký hiệu | Chất lượng | Giới hạn chảy nhỏ nhất ReH a MPab Chiều dày danh nghĩa mm | Giới hạn bền kéo, Rma MPab Chiều dày danh nghĩa mm | Độ giãn dài nhỏ nhất sau đứt % Lo = 5,65√So >200 ≤250 | |||||||||
| ≤16 | >16 ≤40 | >40 ≤63 | >63 ≤80 | >80 ≤100 | >100 ≤120c | ≤40 | >40 ≤63 | >63 ≤80 | >80 ≤100 | >100 ≤120c | |||
| S275M | D, E | 275 | 265 | 255 | 245 | 245 | 240 | 370 đến 530 | 360 đến 520 | 350 đến 510 | 350 đến 510 | 350 đến 510 | 24 |
| S355 M | D, E | 355 | 345 | 335 | 325 | 325 | 320 | 470 đến 630 | 450 đến 610 | 440 đến 600 | 440 đến 600 | 430 đến 590 | 22 |
| S420 M | D, E | 420 | 400 | 390 | 380 | 370 | 365 | 520 đến 680 | 500 đến 660 | 480 đến 640 | 470 đến 630 | 460 đến 620 | 19 |
| S460 M | D, E | 460 | 440 | 430 | 410 | 400 | 385 | 540 đến 720 | 530 đến 710 | 510 đến 690 | 500 đến 680 | 490 đến 660 | 17 |
| a Đối với thép tấm và thép tấm rộng có chiều rộng ≥ 600 mm, áp dụng hướng ngang qua hướng cán. Đối với tất cả các sản phẩm khác các giá trị áp dụng cho hướng song song với hướng cán. b 1 MPa = 1 N/mm2. c Đối với các sản phẩm dài, áp dụng chiều dày ≤ 150 mm. | |||||||||||||
Bảng A.9 – Giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập cho thử va đập trên mẫu thử dọc có
rãnh chữ V đối với thép thường hóa hoặc cán thường hóa
| Ký hiệu | Chất lượng | Các giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập, tính bằng J, ở nhiệt độ thử, °C | ||||||
| + 20 | 0 | − 10 | − 20 | − 30 | − 40 | − 50 | ||
| S275N S355N S420N S460N | D | 55 | 47 | 43 | 40a | − | − | − |
| E | 63 | 55 | 51 | 47 | 40 | 31 | 27 | |
| a Giá trị này tương ứng với 27 J ở − 30 °C. | ||||||||
Bảng A.10 – Giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập cho thử va đập trên mẫu thử ngang có rãnh chữ V đối với thép thường hóa hoặc cán thường hóa khi thử va đập trên mẫu thử ngang được thỏa thuận tại thời điểm đặt hànga
| Ký hiệu | Chất lượng | Các giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập, tính bằng J, ở nhiệt độ thử, °C | ||||||
| + 20 | 0 | − 10 | − 20 | − 30 | − 40 | − 50 | ||
| S275N S355N S420N S460N | D | 31 | 27 | 24 | 20 | − | − | − |
| E | 40 | 34 | 30 | 27 | 23 | 20 | 16 | |
| a Xem 5.2, lựa chọn b). | ||||||||
Bảng A.11 – Giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập cho thử va đập trên các mẫu thử dọc có rãnh chữ V đối với thép cán cơ nhiệt
| Ký hiệu | Chất lượng | Các giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập, tính bằng J, ở nhiệt độ thử, ° C | ||||||
| + 20 | 0 | − 10 | − 20 | − 30 | − 40 | − 50 | ||
| S275M S355M S420M S460M | D | 55 | 47 | 43 | 40a | − | − | − |
| E | 63 | 55 | 51 | 47 | 40 | 31 | 27 | |
| a Giá trị này tương đương với 27 J ở − 30 °C. | ||||||||
Bảng A.12 – Giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập cho thử va đập trên mẫu thử ngang có rãnh chữ V đối với thép cán cơ-nhiệt, khi thử va đập trên mẫu thử ngang được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng a
| Ký hiệu | Chất lượng | Các giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập, tính bằng J, ở nhiệt độ thử, °C | ||||||
| + 20 | 0 | − 10 | − 20 | − 30 | − 40 | − 50 | ||
| S275M S355M S420M S460M | D | 31 | 27 | 24 | 20 | − | − | − |
| E | 40 | 34 | 30 | 27 | 23 | 20 | 16 | |
| a Xem 5.2, lựa chọn b). | ||||||||
Các mác thép SG245, SG 290, SG 325, SG 345, SG 365, SG 415 và SG 460: Thành phần hóa học và cơ tính
Bảng B.1 – Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)
| Mác thép | C % max. | Si % max. | Mn % max. | P % max. | S % max. | Cu % max. | Ni % max. | Cr % max. | Mo % max. | V % max. | Nb % max. | V+Nb % max. | Ti % max. |
| SG245 | 0,22 | 0,55 | 1,50 | 0,035 | 0,035 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| SG 290 | 0,28a | 0,55 | 1,20 | 0,035 | 0,05 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| SG 325 | 0,20 | 0,55 | 1,60 | 0,035 | 0,035 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| SG 345 | 0,20 | 0,55 | 1,60 | 0,035 | 0,04 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| SG 365 | 0,20 | 0,55 | 1,60 | 0,035 | 0,035 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| SG 415 | 0,22 | 0,55 | 1,50 | 0,035 | 0,04 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| SG 460 | 0,18 | 0,55 | 1,60 | 0,035 | 0,035 | b | b | b | b | b | b | b | b |
| a Cho phép hàm lượng các bon giảm dần từ giá trị lớn nhất quy định theo bước giảm 0,01 % , hàm lượng man gan tăng dần từ giá trị lớn nhất quy định theo bước tăng 0,06 % tới giá trị lớn nhất 1,60 %. b Không có yêu cầu nhưng phải xác định số lượng của các nguyên tố này cho mỗi mẻ nấu và phải được báo cáo trong tài liệu kiểm tra. | |||||||||||||
Bảng B.2 – Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu
| Nguyên tố | Phạm vi của nguyên tố quy định, % | Sai lệch cho phép trên giá trị lớn nhất quy định, % |
| Các bon | ≤0,15 >0,15≤0,24 | 0,03 0,04 |
| Silic | ≤0,55 | 0,05 |
| Mangan | ≤1,70 | 0,10 |
| Photpho | ≤0,04 | 0,01 |
| Lưu huỳnh | ≤0,05 | 0,01 |
Bảng B.3 – Các bon đương lượng (CEV) lớn nhất dựa trên phân tích mẻ nấu đối với thép cán cơ-nhiệt
| Ký hiệu | Chất lượng | CEV lớn nhất tính bằng %, cho chiều dày danh nghĩa của sản phẩm tính bằng mm | |
| ≤50 | >50≤100 | ||
| SG365 | C, D | 0,38 | 0,40 |
| SG460 | C, D | 0,42 | 0,45 |
Bảng B.4 – Đặc tính kéo
| Mác thép | Giới hạn chảy | Giới hạn bền kéo MPa | Độ giãn dài nhỏ nhất sau khi đứtb % nhỏ nhất | |||||
| ≤16 | >16 đến ≤40 | >40 đến ≤100 | >100 đến ≤200 | Lo = 5,65√So | Chiều dài đo = 50 mm | Chiều dài đo = 200 mm | ||
| SG245 | 245 | 235 | 215 | 200 | 400−510 | 18 | 23 | 20 |
| SG 290 | 290 | 280 | − | − | 485−620 | 17 | 21 | 19 |
| SG 325 | 325 | 315 | 290 | 275 | 490−610 | 17 | 22 | 17 |
| SG 345 | 345 | 345 | 315 | − | 450−620 | 17 | 19 | 17 |
| SG 365 | 365 | 355 | 325 | − | 520−640 | 15 | 19 | 15 |
| SG 415 | 415 | 415 | 415 | 380 | 515−690 | 19 | 23 | 18 |
| SG 460 | 460 | 450 | 420 | − | 570−720 | 15 | 19 | 15 |
| a 1 MPa = 1 N/mm2 b Chỉ đòi hỏi một trong ba yêu cầu. Trừ khi có quy định trong đơn hàng, nhà sản xuất có thể sử dụng mẫu thử có chiều dài tỷ lệ hoặc mẫu thử có chiều dài đo. Khi báo cáo giá trị thử phải báo cáo mẫu thử được sử dụng. c Nhà sản xuất nên được tiếp xúc với các giới hạn có thể có của chiều dày. | ||||||||
Bảng B.5 - Đặc tính thử va đập Charpy trên mẫu thử dọc có rãnh chữ V
| Mác thép | Chất lượng | Năng lượng va đập | Chiều dày lớn nhất mm | |
| 0 °C | -20 °C | |||
| SG245 | A | − | − | 200 |
| C | 27 | − | 200 | |
| D | − | 27 | 100 | |
| SG290 | A | − | − | 40 |
| C | 27 | − | 40 | |
| D | − | 27 | 40 | |
| SG325 | A | − | − | 200 |
| C | 27 | − | 100 | |
| D | − | 27 | 100 | |
| SG345 | A | − | − | 150 |
| C | 27 | − | 150 | |
| D | − | 27 | 150 | |
| SG365 | A | − | − | 100 |
| C | 27 | − | 100 | |
| D | − | 27 | 100 | |
| SG415 | A | − | − | 150 |
| C | 27 | − | 150 | |
| D | − | 27 | 150 | |
| SG460 | A | − | − | 10 |
| C | 27 | − | 100 | |
| D | − | 27 | 100 | |
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục A
[1] EN 10025-3, Hot rolled products of structural steels - Part 3: Technical delivery conditions for normalized/normalized rolled weldable fine grain structural steels (Các sản phẩm thép kết cấu cán nóng – Phần 3: Điều kiện kỹ thuật cung cấp đối với thép kết cấu hạt mịn thường hóa/cán thường hóa hàn được).
[2] EN 10025-4, Hot rolled products of structural steels - Part 4: Technical delivery conditions for thermomechanical rolled weldable fine grain structural steels (Các sản phẩm thép kết cấu cán nóng – Phần 4: Điều kiện kỹ thuật cung cấp đối với thép kết cấu hạt mịn cán cơ nhiệt hàn được).
Phụ lục B
[3] ASTM A573M, Structural Carbon Steel Plates of Improved Toughness (Thép tấm các bon kết cấu có độ bền nâng cao).
[4] ASTM A633M, Normalized High-Strength Low Alloy Structural Steel Plates (Sản phẩm dạng tấm thép kết cấu hợp kim thấp thường hóa có độ bền cao).
[5] JIS G3106, Rolled steels for welded structure (Thép cán dùng cho kết cấu hàn).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (ISO 5264-2:2011) về Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10352:2014 (ISO 7788:1985) về Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép tấm rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 16163:2012) về Thép lá mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-1:2015 (ISO 10799-1:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-2:2015 (ISO 10799-2:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-3:2015 (ISO 4950-3:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 3: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái xử lý nhiệt (tôi + ram)
- 1 Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (ISO 5264-2:2011) về Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10352:2014 (ISO 7788:1985) về Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép tấm rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 16163:2012) về Thép lá mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-1:2015 (ISO 10799-1:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-2:2015 (ISO 10799-2:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-3:2015 (ISO 4950-3:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 3: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái xử lý nhiệt (tôi + ram)