Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 735:1977) quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric của sản phẩm khô dầu. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng và độ tinh khiết của khô dầu trong quá trình sản xuất và thương mại.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (ISO 735:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric.
  • Cơ quan ban hành, Số hiệu, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chi tiết được cập nhật trong tài liệu trích xuất.

Nội dung cốt lõi và nguyên tắc xác định

Tiêu chuẩn tập trung hướng dẫn quy trình kỹ thuật để xác định chính xác lượng tạp chất vô cơ không tan có trong khô dầu thông qua các bước xử lý hóa học nghiêm ngặt:

  • Nguyên tắc thực hiện: Tiến hành xác định phần còn lại của tro tổng số không tan sau khi đã xử lý bằng dung dịch axit clohydric dưới các điều kiện hoạt động tiêu chuẩn được quy định cụ thể trong văn bản này.
  • Mục đích phân tích: Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric phản ánh lượng chất cát, silic hoặc các tạp chất khoáng ngoại lai có lẫn trong khô dầu, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu chế biến khác.

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung các điều khoản đầu của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng lý thuyết và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ phương pháp này được áp dụng cho các loại khô dầu thu được từ quá trình ép hoặc chiết xuất dung môi từ các loại hạt có dầu.
  • Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan cần thiết để phối hợp áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.
  • Định nghĩa: Làm rõ khái niệm chuyên ngành về hàm lượng tro không tan trong axit clohydric thu được dưới các điều kiện thực nghiệm cụ thể.
  • Nguyên tắc chung: Khái quát hóa quy trình từ khâu chuẩn bị mẫu thử, tiến hành tro hóa mẫu, xử lý phần tro thu được bằng axit clohydric, lọc, rửa, nung và cân khối lượng còn lại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10408:2014

ISO 735:1977

KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC

Oilseed residues - Determination of ash insoluble in hydrochloric acid

Lời nói đầu

TCVN 10408:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 735:1977, được rà soát lại năm 2013, không thay đi về bố cục và nội dung;

TCVN 10408:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chun quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC

Oilseed residues - Determination of ash insoluble in hydrochloric acid

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chun này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric ca khô du (không bao gồm các sn phẩm phức hợp) thu được từ hạt có dầu sau khi chiết dầu bằng ép hoặc trích ly trong dung môi.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chun này. Đi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm c các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10409 (ISO 749), Khô dầu - Xác định hàm lượng tro tổng số

TCVN 4801 (ISO 771), Khô dầu - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các cht bay hơi

3. Thuật ngữ vã định nghĩa

Tro không tan trong axit clohydric (Ash insoluble in hydrochloric acid)

Phần còn lại của tro tổng số không tan sau khi xử lý bằng axit clohydric trong các điu kiện hoạt động được quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Nguyên tắc

Xử lý tro tổng s bằng axit clohydric để loại bỏ phn hòa tan được trong axit, sau đó nung và cân lượng cặn không hòa tan.

5. Thuốc thử

5.1. Axit clohydric, dung dịch 3 N*)

5.2. Bạc nitrat, dung dịch 10 g/l.

6. Thiết bị, dụng cụ

6.1. Cân phân tích.

6.2. Đĩa nung đáy phng, đường kính khoảng 60 mm và chiều cao không quá 25 mm, bằng platin, platin mạ vàng, silica hoặc nếu không có sẵn thì dùng đĩa bằng sứ.

6.3. Giy lọc dày, độ xốp trung bình, không chứa tro.

6.4. Lò nung gia nhiệt bằng điện, có lưu thông khí và có th kiểm soát được nhiệt độ ở 550 °C ± 15 °C.

6.5. Bình hút ẩm, có chất hút m hiệu quả.

7. Cách tiến hành

Tất c các lần cân đều chính xác đến 0,001 g.

7.1. Phn mẫu th và tro hóa

Xem TCVN 10409 (ISO 749).

7.2. Phép xác định

Làm m tro tổng số thu được bằng 10 ml dung dịch axit clohydric (5.1), đậy đĩa nung có chứa tro bằng nắp kính. Đun nhẹ và rửa một vài lần bng dung dịch axit clohydric (5.1), dùng tổng cộng khoảng 50 ml dung dịch axit, rửa kỹ nắp kính và đĩa, chuyển định lượng các lượng cha trong đĩa vào cốc có mỏ dung tích khoảng 250 ml. Đun sôi và giữ sôi nhẹ khoảng 10 min, sau đó lọc qua giấy lọc dày (6.3) và rửa với nước sôi cho đến khi loại bỏ hết ion clo [kiểm tra bằng dung dịch bạc nitrat (5.2)).

Đặt giấy lọc và cặn vào trong đĩa nung (6.2) đã được gia nhiệt trước khoảng 15 min trong lò nung (6.4) 550 °C ± 15 °C, để nguội trong bình hút ẩm (6.5) đến nhiệt độ phòng thử nghiệm và cân.

Gia nhiệt tăng dần đĩa có giấy lọc và cặn trên bếp điện hoặc trên ngọn lửa dạng khí cho đến khi giấy lọc bị than hóa, sau đó đặt vào lò nung được kiểm soát nhiệt độ 550 °C ± 15 °C. Tiếp tục gia nhiệt cho đến khi không còn thấy các hạt cacbon (thưng là 1 h).

Để đĩa ngui trong bình hút ẩm và cân khi đĩa đạt đến nhiệt độ phòng thử nghiệm.

Đt lại đĩa vào trong lò nung và tiếp tục gia nhiệt thêm 30 min 550 °C ± 15 °C. Để đĩa nguội và cân lại như trưc.

Nếu chênh lệch giữa hai lần cân ít hơn hoặc bằng 0,001 g, thì xem như phép xác định kết thúc. Nếu không, nung tiếp 30 min cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân ít hơn hoặc bằng 0,001 g.

Thực hiện hai phép xác định, bắt đầu với cùng một mẫu thử.

8. Biểu thị kết qu

8.1. Phương pháp tính và công thức tính

8.1.1. Tro không tan trong axit clohydric, biểu thị bằng phần trăm khối lượng mẫu, được tính bng công thức:

Trong đó:

m0 là khối lượng của phần mẫu thử từ phép xác định tro tổng số, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của đĩa (6.2), tính bằng gam (g);

m2 là khi lượng của đĩa chứa cặn thu được bằng tro hóa.

Lấy kết qu trung bình cộng của hai phép xác định, với điều kiện là đáp ứng được các yêu cầu v độ lặp lại (xem 8.2). Nếu không thì lặp lại phép xác định trên hai phần mẫu th khác. Nếu lần này lại chênh lệch quá 0,2 g trên 100 g mẫu, thì lấy kết quả trung bình cộng ca bốn phép xác định đã thực hiện, miễn là chênh lệch tối đa giữa các kết qu riêng l không vượt quá 0,5 g trên 100 g mẫu.

Lấy kết quả đến một chữ số thập phân.

8.1.2. Nếu được yêu cầu, tro không tan trong axit clohydric có thể được biểu thị theo chất khô bằng cách nhân kết quả thu được theo 8.1.1 với:

Trong đó: U là phần trăm khối lượng của độ m và chất bay hơi xác định đưc như quy định nêu trong TCVN 4801 (ISO 771).

8.2. Độ lặp lại

Chênh lệch giữa các kết qu của hai phép xác định thực hiện đồng thời hoặc trong một khoảng thời gian ngắn do cùng mt người thực hiện không quá 0,2 g tro không tan trong axit clohydric trên 100 g mẫu.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo th nghiệm phải ch ra phương pháp thử đã sử dụng và kết quả thu được, chỉ rõ kết quả được biểu thị theo khối lượng sản phẩm hay biểu thị theo chất khô. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cp đến mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chun này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu th.



*) Dung dịch axit clohydric nồng đ đương lượng 3 N tương đương với nồng độ mol 3 M.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (ISO 735:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric

Số hiệu: TCVN10408:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (ISO 735:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký