Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10453:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17074:2006, quy định phương pháp xác định khả năng kháng cháy theo phương ngang của các loại da. Đây là một trong những phép thử cơ lý quan trọng nhằm đánh giá mức độ an toàn phòng cháy chữa cháy của vật liệu da, đặc biệt là da sử dụng trong các ngành công nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như sản xuất ô tô, máy bay, tàu thủy và trang trí nội thất.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tốc độ cháy ngang của các loại da khác nhau dưới tác động của nguồn lửa nhỏ.
- Phương pháp thử nghiệm áp dụng cho tất cả các loại da thương mại, không phân biệt phương pháp thuộc da hay mục đích sử dụng cuối cùng.
- Kết quả thu được từ phép thử này giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng đánh giá được mức độ nguy hiểm và khả năng lan truyền lửa của vật liệu da trong điều kiện thực tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các tài liệu viện dẫn bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm tiêu chuẩn về môi trường điều hòa mẫu da trước khi thử nghiệm (như TCVN 10071 hoặc ISO 2419) nhằm đảm bảo mẫu thử đạt được độ ẩm và nhiệt độ cân bằng tiêu chuẩn.
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tài liệu viện dẫn giúp loại bỏ các sai số do yếu tố môi trường gây ra đối với đặc tính cháy của da.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tốc độ cháy (Burning rate): Được định nghĩa là tỷ số giữa chiều dài bị cháy của mẫu thử và thời gian cần thiết để ngọn lửa lan truyền hết chiều dài đó, đơn vị tính bằng milimét trên phút (mm/min).
- Khả năng kháng cháy (Flame resistance): Khả năng của vật liệu da chống lại sự bắt lửa hoặc làm chậm, hạn chế quá trình lan truyền của ngọn lửa khi tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt.
- Nguyên tắc của phép thử (Điều 4)
- Mẫu thử da được cắt theo kích thước hình chữ nhật tiêu chuẩn và được kẹp cố định theo phương ngang trong một giá đỡ chuyên dụng.
- Giá đỡ cùng mẫu thử được đặt bên trong một buồng thử nghiệm kín, đảm bảo không có gió lùa để tránh ảnh hưởng đến hướng đi và tốc độ của ngọn lửa.
- Một đầu tự do của mẫu thử được tiếp xúc với một ngọn lửa khí tiêu chuẩn (thường là khí propan hoặc butan) trong một khoảng thời gian quy định sẵn (thường là 15 giây).
- Sau khi rút nguồn lửa, người thử nghiệm tiến hành đo thời gian để ngọn lửa lan truyền giữa hai vạch dấu đã được định vị trước trên mẫu thử, hoặc ghi lại thời gian tự tắt của ngọn lửa nếu ngọn lửa không cháy hết mẫu.
- Dựa trên khoảng cách cháy và thời gian cháy đo được, tốc độ cháy ngang của mẫu da sẽ được tính toán một cách chính xác.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Cung cấp phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn hóa, giúp các phòng thí nghiệm trên toàn quốc và quốc tế có thể đối chiếu kết quả một cách khách quan.
- Hỗ trợ các nhà sản xuất cải tiến công nghệ thuộc da và hoàn thiện hóa chất chống cháy nhằm nâng cao chất lượng và độ an toàn của sản phẩm da.
- Là cơ sở pháp lý kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHÁNG CHÁY THEO PHƯƠNG NGANG
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of resistance to horizontal spread of flame
Lời nói đầu
TCVN 10453:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17074:2006.
ISO 17074:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2010 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10453:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHÁNG CHÁY THEO PHƯƠNG NGANG
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of resistance to horizontal spread of flame
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tốc độ cháy theo phương ngang của da. Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại da nhẹ, nhưng áp dụng phù hợp nhất cho da được sử dụng trong khoang hành khách của xe ô tô.
CHÚ THÍCH Phương pháp này sử dụng thiết bị, dụng cụ được quy định trong ISO 3795, kết hợp các điều khoản đặc biệt về việc lấy mẫu, điều hòa và thử da.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7118 (ISO 2589), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
ISO 3795:1989, Road vehicles, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Determination of burning behaviour of interior materials (Phương tiện giao thông đường bộ, máy kéo và máy dùng trong nông nghiệp và lâm nghiệp - Xác định thuộc tính bắt cháy của các vật liệu trang trí nội thất).
Mẫu thử được giữ nằm ngang trong một dụng cụ giữ hình chữ U và được cho tiếp xúc với ngọn lửa xác định trong thời gian quy định với ngọn lửa tác động vào đầu tự do của mẫu thử. Ghi lại thời gian khi ngọn lửa tự tắt hoặc cháy đến một khoảng đo cho trước.
4.1. Buồng đốt, theo Điều 5.1 của ISO 3795:1989.
4.2. Dụng cụ giữ mẫu thử, theo Điều 5.2 của ISO 3795:1989.
4.3. Đèn đốt bằng khí, theo Điều 5.3 của ISO 3795:1989.
4.4. Khí thử, có năng suất tỏa nhiệt khoảng 38 MJ/m3, (ví dụ: khí tự nhiên).
4.5. Đồng hồ bấm giờ, đọc được chính xác đến 0,5 s.
4.6. Dụng cụ đo độ dày, phù hợp với TCVN 7118 (ISO 2589).
4.7. Thước đo, được chia vạch đến 1 mm.
4.8. Tủ hút mùi, theo Điều 5.7 của ISO 3795:1989.
5.1. Lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418).
5.2. Chuẩn bị ba mẫu thử có hình dạng và kích thước như được nêu trong Hình 1 với cạnh dài của mẫu thử song song với sống lưng của con da.
CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ cho một lô, thì chỉ cần lấy một mẫu thử từ mỗi con da, miễn là tổng số mẫu thử không ít hơn ba.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mẫu thử
5.3. Điều hòa mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419). Phải duy trì mẫu thử trong điều kiện này cho đến khi thực hiện phép thử.
6.1. Xác định độ dày của mẫu thử theo TCVN 7118 (ISO 2589).
6.2. Đặt mẫu thử vào dụng cụ giữ mẫu thử (4.2) sao cho mặt tiếp xúc sẽ quay xuống ngọn lửa.
6.3. Châm đèn đốt, khóa đường dẫn không khí và điều chỉnh ngọn lửa đến độ cao 38 mm ± 1 mm bằng cách sử dụng vạch đánh dấu trong buồng đốt (4.1). Để ngọn lửa cháy ít nhất 5 min trong khi dòng khí ổn định.
6.4. Đẩy dụng cụ giữ mẫu thử (4.2) vào trong buồng đốt (4.1) sao cho đầu bên trái của mẫu thử (Hình 1) tiếp xúc với ngọn lửa. Sau 15,0 s ± 0,5 s, làm tắt lửa bằng cách khóa dòng khí cấp cho đèn đốt.
6.5. Để lửa cháy trên da lan truyền dọc theo mẫu thử, quan sát ngọn lửa trên mặt này khi ngọn lửa cháy nhanh hơn.
6.6. Ghi lại thời gian khi ngọn lửa lan truyền qua các điểm đo đầu tiên là các lỗ ở đầu bên trái của mẫu thử trong Hình 1. Để ngọn lửa tiếp tục cháy và ghi lại thời gian khi ngọn lửa lan đến các điểm đo cuối là các lỗ tại đầu bên phải của mẫu thử trong Hình 1. Nếu ngọn lửa tự tắt trước khi lan đến điểm đo cuối, ghi lại thời gian khi ngọn lửa tự tắt.
6.7. Sử dụng thước đo (4.7), đo khoảng cách cháy bắt đầu từ điểm đo đầu đến điểm đo cuối hoặc điểm mà tại đó lửa tự tắt. Khoảng cách cháy là phần bị phá hủy của mẫu thử, mà bị phá hủy trên bề mặt hoặc bên trong mẫu do cháy.
6.8. Nếu mẫu không bắt cháy, không tiếp tục cháy khi ngọn lửa được lấy ra hoặc tự tắt trước khi lan đến đến điểm đo đầu tiên, thì tốc độ cháy là 0 mm/min.
6.9. Để nguội buồng đốt xuống dưới 30 0C trước khi thực hiện phép thử tiếp theo.
Tốc độ cháy, B, tính bằng milimét trên phút, được tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó
d là khoảng cách cháy, tính bằng milimét.
t là thời gian đến khoảng cách cháy d, tính bằng giây.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) độ dày trung bình của mẫu thử;
c) giá trị tốc độ cháy trung bình, tính bằng milimét trên phút (mm/min);
d) môi trường chuẩn được sử dụng để điều hòa và thử theo TCVN 7115 (ISO 2419) (ví dụ 20 oC/65 % RH, hoặc 23 oC/50 % RH);
e) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;
f) đầy đủ các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về qui trình lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (ISO 2420 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định tỷ trọng biểu kiến
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 1 Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (ISO 2420 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định tỷ trọng biểu kiến
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh