Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10458:2014 (ISO 17232:2006)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10458:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17232:2006, quy định phương pháp xác định độ bền nhiệt của da láng thông qua các phép thử cơ lý. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng và khả năng chịu nhiệt của bề mặt da láng dưới tác động của nhiệt độ cao trong thời gian xác định, đảm bảo sản phẩm không bị biến dạng, nứt gãy hoặc dính ướt trong quá trình lưu kho, vận chuyển và sử dụng thực tế.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định khả năng chịu nhiệt của các loại da láng (patent leather).
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại da láng, không phân biệt nguồn gốc nguyên liệu da hoặc công nghệ sản xuất lớp phủ bề mặt láng.
  • Mục đích cốt lõi là đánh giá sự thay đổi trạng thái bề mặt của màng láng khi tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao được kiểm soát trong phòng thí nghiệm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:

  • TCVN 7117 (ISO 2418): Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu. Tài liệu này hướng dẫn cách thức và vị trí chuẩn xác trên tấm da để lấy mẫu thử, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
  • TCVN 7126 (ISO 2419): Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử. Quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối để điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm nhiệt.

Điều 3: Nguyên tắc của phép thử

Nguyên lý vận hành của phương pháp thử nghiệm độ bền nhiệt được quy định chi tiết như sau:

  • Mẫu thử da láng sau khi được chuẩn bị và điều hòa theo đúng tiêu chuẩn sẽ được đặt vào một môi trường nhiệt độ cao được kiểm soát nghiêm ngặt trong một khoảng thời gian quy định sẵn.
  • Nhiệt độ thử nghiệm thông thường được duy trì ở mức ổn định (ví dụ như 70 độ C hoặc theo thỏa thuận thương mại cụ thể giữa các bên liên quan).
  • Sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt, mẫu thử được lấy ra, để nguội về nhiệt độ phòng và tiến hành kiểm tra trực quan bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng bề mặt như: nứt nẻ, phồng rộp, chảy dẻo, dính hoặc thay đổi màu sắc của lớp láng.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để thực hiện phép thử một cách chính xác và khách quan, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị đạt chuẩn sau:

  • Tủ sấy (Lò gia nhiệt): Phải có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu với độ sai lệch cực nhỏ (thường là ± 2 độ C). Tủ sấy cần có hệ thống lưu thông không khí tốt để đảm bảo nhiệt độ đồng đều tại mọi vị trí bên trong buồng sấy.
  • Nhiệt kế hoặc thiết bị đo nhiệt độ: Có dải đo phù hợp và độ chính xác tối thiểu là 1 độ C để giám sát liên tục nhiệt độ bên trong tủ sấy trong suốt quá trình thử nghiệm.
  • Tấm đỡ mẫu (Tấm kính hoặc tấm kim loại phẳng): Dùng để đặt mẫu thử nằm phẳng bên trong tủ sấy, tránh việc mẫu bị cong vênh do tác động cơ học không mong muốn trong quá trình gia nhiệt.
  • Dụng cụ đo kích thước: Thước đo có vạch chia rõ ràng để xác định kích thước mẫu thử theo đúng quy chuẩn thiết kế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10458:2014

ISO 17232:2006

DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NHIỆT CỦA DA LÁNG

Leather - Physical and mechanical tests - Determination of heat resistance of patent leather

Lời nói đầu

TCVN 10458:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17232:2006.

ISO 17232:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10458:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NHIỆT CỦA DA LÁNG

Leather - Physical and mechanical tests - Determination of heat resistance of patent leather

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp xác định độ bền nhiệt của da láng.

Phương pháp A quy định cách sử dụng lastometer được cải tiến, phương pháp B sử dụng thiết bị “Zwik”. Cả hai phương pháp đều áp dụng được cho da láng đối với tất cả các mục đích sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu

TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu

3. Phương pháp A - Phương pháp lastometer

3.1. Nguyên tắc

Mẫu thử đã đục lỗ được làm căng phồng đến một mức quy định. Bề mặt được gia nhiệt và ghi lại bất kỳ các hư hại nào xảy ra trên lớp trau chuốt láng bóng của mẫu.

3.2. Thiết bị, dụng cụ

3.2.1. Thiết bị thử, bao gồm các bộ phận được mô tả từ 3.2.1.1 đến 3.2.1.4.

3.2.1.1 Kẹp, có khả năng giữ mẫu thử quanh mép của nó chừa lại một diện tích tròn nằm ở chính giữa có đường kính 25,0 mm ± 0,1 mm. Thiết kế của hệ thống kẹp phải bảo đảm mẫu thử không bị trượt trong các điều kiện thử và cũng không bị kéo căng cũng như bị nén phần chính giữa khi mẫu bị kẹp. Đường biên giữa phần không bị kẹp và bị kẹp phải được xác định rõ.

3.2.1.2. Thoi đẩy, có đầu được gắn trong một bi thép đường kính 21,0 mm ± 0,1 mm.

3.2.1.3 Cơ cấu đẩy bi thép, không bị xoay khi tác động vào mẫu thử.

3.2.1.4. Cơ cấu kiểm tra sự căng phồng của bi thép, (di chuyển từ “0”), chính xác đến ± 0,05 mm.

3.2.2. Dao dập, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7115 (ISO 2419) để cắt mẫu thử có kích thước phù hợp cho thiết bị thử.

3.2.3. Kim máy may, sắc và không bị hư hại, PCL cỡ 80, có thể lắp vừa vào trong dụng cụ giữ phù hợp để sử dụng bằng tay hoặc trong máy may.

CHÚ THÍCH Trong sản xuất giày có thể sử dụng kim có kích cỡ khác nếu thấy phù hợp hơn.

3.2.4. Thiết bị thổi khí nóng, có khả năng duy trì nhiệt độ 100 oC ± 5 oC hoặc 125 oC ± 5 oC.

3.2.5. Dụng cụ đo nhiệt độ, đọc được chính xác đến 1 oC.

3.2.6. Đồng hồ bấm giờ, đọc được chính xác đến 1 s.

3.2.7. Miếng lót cao su mềm, dày tối thiểu 10 mm.

3.3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

3.3.1. Lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418). Dùng dao dập (3.2.2) đặt lên bề mặt láng của mẫu để cắt thành ba mẫu thử.

CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu lấy nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ để thử cho một lô, thì chỉ cần lấy một mẫu thử từ mỗi con da, miễn là tổng số không ít hơn ba mẫu thử.

3.3.2. Nếu mẫu thử được đục lỗ bằng tay, đặt mẫu thử lên miếng lót cao su mềm (3.2.7) với mặt láng quay lên trên. Sử dụng kim máy may (3.2.3) lắp vào dụng cụ giữ, chọc một lỗ thẳng đứng qua tâm mẫu thử sao cho lỗ nằm trong khoảng 1,0 mm của tâm. Chọc thêm bốn lỗ nữa qua mẫu thử, mỗi lỗ cách lỗ đầu tiên 5 mm ± 0,5 mm sao cho các lỗ này tạo thành một đường chéo (Greek) đơn giản. Phải bảo đảm kim xuyên qua da, và vào trong miếng lót cao su mềm.

3.3.3. Nếu mẫu thử được đục lỗ bằng máy, đục lỗ qua tâm bằng cách sử dụng kim được lắp với máy may (3.2.3) chạy với tốc độ bình thường nhưng không có chỉ và tạo 6 mũi /10 mm.

3.3.4. Điều hòa mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419). Tiến hành phép thử trong môi trường chuẩn này.

3.4. Cách tiến hành

3.4.1. Đặt dụng cụ sao cho thoi đẩy được đặt tại vị trí “0’’ hoặc căng phồng ít nhất.

3.4.2. Kẹp chặt mẫu thử vào trong dụng cụ sao cho bi thép ở đầu thoi đẩy (3.2.1.2) đập vào mặt bên kia của mẫu thử.

3.4.3. Tác dụng lực vào bi thép ở đầu thoi đẩy vào mẫu thử cho đến khi mẫu thử bị căng phồng đến 7, 5 mm ± 0,05 mm khi đo bằng thang đo căng phồng (3.2.1.4). Kiểm tra mẫu thử và ghi lại các hư hại nếu có.

3.4.4. Đặt cảm biến của dụng cụ đo nhiệt độ (3.2.5) ở trên, cách đỉnh của mẫu thử bị căng phồng 1,5 mm ± 0,5 mm. Sử dụng thiết bị thổi khí nóng (3.2.4), nâng nhiệt độ của mẫu thử lên 100 oC ± 5 oC hoặc 125 oC ± 5 oC khi được đo bằng dụng cụ đo nhiệt độ (3.2.5) và duy trì nhiệt độ này trong thời gian tương ứng là 180 s ± 5 s hoặc 300 s ± 5 s. Nếu nhiệt độ không nằm trong các giới hạn trên, loại bỏ mẫu thử và làm lại với mẫu thử mới.

3.4.5. Duy trì mẫu thử trong trạng thái căng phồng này và kiểm tra lại. Ghi lại tất cả các hư hại nếu có trên lớp trau chuốt láng bóng hoặc mặt cật của da.

3.4.6. Lặp lại các bước từ 3.4.1 đến 3.4.5 với các mẫu thử còn lại.

3.5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) chi tiết của bất kỳ hư hại nào trên lớp trau chuốt láng bóng khi mẫu thử bị căng phồng lần đầu;

c) chi tiết của bất kỳ các hư hại trên lớp trau chuốt láng bóng hoặc mặt cật của da khi mẫu thử bị gia nhiệt;

d) nhiệt độ thử và thời gian (nghĩa là 100 0C trong 180 s hoặc 125 0C trong 300 s;

e) môi trường chuẩn được sử dụng để điều hòa và thử mẫu theo TCVN 7115 (ISO 2419) (nghĩa là 20 oC/65 % RH, hoặc 23 oC/50 % RH);

f) bất kỳ các sai khác nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;

g) tất cả các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào so với TCVN 7117 (ISO 2418) trong việc lấy mẫu.

4. Phương pháp B - Phương pháp Zwik

4.1. Nguyên tắc

Mẫu thử đã đục lỗ được làm căng phồng đến một mức quy định. Bề mặt được gia nhiệt và ghi lại bất kỳ hư hại nào xảy ra trên lớp trau chuốt láng bóng của mẫu.

4.2. Thiết bị, dụng cụ

4.2.1. Thiết bị thử, được kết cấu để hai đầu của mẫu thử được giữ trong kẹp cố định nằm ngang B, sao cho mẫu thử có thể căng ra trên trục D.

Trục D bao gồm một nửa hình trụ nằm ngang có bán kính 15,0 mm ± 0,1 mm và chiều dài 25,5 mm ± 0,1 mm, đầu được gắn vào một phần tư quả cầu bán kính 15,0 mm ± 0,1 mm. Mặt dưới (cố định) của kẹp A nằm trong cùng mặt phẳng với đường trên cùng của trục D và kẹp B, nằm dưới đầu cong của trục một khoảng 11,0 mm ± 0,1 mm.

Cần điều khiển bằng tay C được gắn với kẹp B di chuyển lên xuống trong cung phần tư E. Độ dịch chuyển đi xuống lớn nhất mà từ đó xác định độ căng lớn nhất mẫu thử, được điều khiển bằng một chốt được đặt vào hai lỗ ở hai mặt của cung phần tư. Có các cặp lỗ trong cung phần tư, và chốt có thể được lắp vào bất kỳ lỗ nào để điều khiển độ dịch chuyển của cần. Sự điều chỉnh phải thực hiện tương ứng với độ giãn dài của mẫu thử là 21 % ± 1 %. Khóa (F) có thể làm cần được giữ ở vị trí cao nhất ở đầu của cung phần tư.

Cơ cấu chung của thiết bị thử được minh họa trong Hình 1.

4.2.2 Dao dập, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7115 (ISO 2419), có thành trong là một hình chữ nhật có kích thước 95 mm ± 1 mm x 50 mm ± 1 mm.

4.2.3. Máy may, được lắp kim PCL cỡ 80 sắc và không bị hư hại.

CHÚ THÍCH Trong sản xuất giày có thể sử dụng kim có kích cỡ khác nếu phù hợp hơn.

4.2.4. Thiết bị thổi khí nóng, có khả năng duy trì nhiệt độ 125 oC ± 5 oC.

4.2.5. Dụng cụ đo nhiệt độ, đọc được chính xác đến 1 oC.

4.2.6. Đồng hồ bấm giờ, đọc được chính xác đến 1 s.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

A Kẹp

B Kẹp nằm ngang

C Cần điều chỉnh bằng tay

D Trục

E Cung phần tư

F Khóa

Hình 1 - Cơ cấu chung của thiết bị thử

4.3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

4.3.1. Lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418). Cắt sáu mẫu thử bằng cách dùng dao dập (4.2.2) đặt lên bề mặt láng của mẫu. Cắt ba mẫu thử có chiều dài song song với sống lưng, ba mẫu thử có chiều dài vuông góc với sống lưng.

CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu lấy nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ để thử cho một lô, thì chỉ cần lấy một mẫu thử mỗi con da, miễn là tổng số không ít hơn ba mẫu thử đối với mỗi hướng.

4.3.2. Đục lỗ mẫu thử dọc đường tâm song song với cạnh dài bằng cách sử dụng máy may (4.2.3) chạy với tốc độ bình thường nhưng không có chỉ và tạo 6 mũi /10 mm.

4.3.3. Điều hòa mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419). Không cần thực hiện thử trong môi trường điều hòa.

4.4. Cách tiến hành

4.4.1. Đặt cảm biến của dụng cụ đo nhiệt độ (4.2.5) ở phía trên và cách trục một khoảng 1,5 mm ± 0,5 mm. Sử dụng thiết bị thổi khí nóng (4.2.4) nâng nhiệt độ của mẫu thử lên đến 125 oC ± 5 oC khi đo bằng dụng cụ đo nhiệt độ và duy trì nhiệt độ này 15 min ± 1 min.

4.4.2. Đặt chốt vào trong cặp lỗ tương ứng với độ giãn dài 21 % ± 1 %.

4.4.3. Nâng tay đòn của thiết bị thử đến đỉnh cung phần tư và khóa nó ở vị trí này. Đặt cạnh ngắn của mẫu thử vào chính giữa trong kẹp cố định ở trên với mặt láng quay lên trên. Trải mẫu thử lên trục, vuốt phẳng và kẹp đầu khác vào kẹp bên dưới sao cho mẫu thử chỉ bị căng vừa phải.

4.4.4. Đặt cảm biến của dụng cụ đo nhiệt độ (4.2.5) ở phía trên và cách mẫu thử một khoảng 1,5 mm ± 0,5 mm. Sử dụng thiết bị thổi khí nóng (4.2.4) để nâng nhiệt độ của mẫu thử lên đến 125 oC ± 5 oC khi đo bằng dụng cụ đo nhiệt độ và duy trì nhiệt độ này 20 s ± 2 s. Kéo mạnh tay đòn xuống cho đến khi không còn tiếp xúc với chốt. Tiếp tục gia nhiệt mẫu thử ở 125 oC ± 5 oC thêm 300 s ± 5 s. Nếu nhiệt độ vượt quá giới hạn này, loại bỏ mẫu thử và làm lại với mẫu thử mới.

4.4.5. Khóa dòng khí nóng, nâng cánh đòn của thiết bị thử và lấy mẫu thử ra.

4.4.6. Lặp lại các bước từ 4.4.3 đến 4.4.5 đối với các mẫu thử còn lại.

4.4.7. Kiểm tra mẫu thử và ghi lại bất kỳ hư hại nào xảy ra trên lớp trau chuốt của da láng.

4.5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) chi tiết của bất kỳ hư hại trên lớp trau chuốt láng bóng hoặc mặt cật của da khi mẫu thử bị căng phồng lần đầu;

c) chi tiết của bất kỳ hư hại trên lớp trau chuốt láng bóng hoặc mặt cật của da khi mẫu thử được gia nhiệt;

d) môi trường chuẩn được sử dụng để điều hòa và thử nghiệm theo TCVN 7115 (ISO 2419) (nghĩa là 20 oC/65 % RH, hoặc 23 oC/50 % RH);

e) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;

f) tất cả các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về việc lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

NGUỒN CUNG CẤP THIẾT BỊ, DỤNG CỤ CHO PHƯƠNG PHÁP A

Ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán trên thị trường được cho dưới đây.

Thiết bị, dụng cụ khuyến nghị là lastometer, ví dụ, được sản xuất bởi:

Giuliani Apparechi Scientifici1, Via Centrallo 68/18, I-10157 Torino Italy;

SODEMAT1, 29 rue Jean Moulin, ZA Coulmet, F-10450 B réviandes, France;

SATRA Technology Centre1, SATRA House, Rockingham Road, Kettering, Northamptonshire, NN169JH, United Kingdom.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

NGUỒN THIẾT BỊ, DỤNG CỤ CHO PHƯƠNG PHÁP B

Ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán trên thị trường được cho dưới đây.

Thiết bị, dụng cụ khuyến nghị là Zwik Lastability Tester2, ví dụ, được sản xuất bởi:

TNO Institute of Industrial Technology De Wielen 6, P.O. Box 6235, NI-5600 HE, Eindhoven, Netherlands.



1 Giuliani Apparechi Scientifici, SODEMAT và SATRA Technology Centre là ví dụ về nhà cung cấp sản phẩm phù hợp được bán sẵn trên thị trường. Thông tin này nhằm tạo thuận lợi cho người sử dung tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.

2 Zwik Lastability Tester là ví dụ về sản phẩm phù hợp được bán sẵn trên thị trường. Thông tin này nhằm tạo thuận lợi cho người sử dung tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10458:2014 (ISO 17232:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nhiệt của da láng

Số hiệu: TCVN10458:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10458:2014 (ISO 1723...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký