Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 23910:2007) quy định phương pháp xác định độ bền xé đường khâu của da. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp da giày và các sản phẩm từ da, giúp đánh giá chất lượng cơ lý của vật liệu da dưới tác động của lực kéo qua đường khâu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xé đường khâu của da.
  • Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại da, nhưng đặc biệt phù hợp và được khuyến nghị sử dụng cho các loại da có độ dày lớn hơn 1,2 mm.
  • Độ bền xé đường khâu là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực của da khi được may thành các sản phẩm hoàn chỉnh như giày dép, túi xách, ghế sofa, hoặc nội thất ô tô.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
  • TCVN 10071 (ISO 2418) Da - Thử nghiệm hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
  • TCVN 10075 (ISO 2419) Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử.

- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)

  • Thử nghiệm dựa trên nguyên tắc đo lực cần thiết để kéo một chốt kim loại (hoặc thanh kim loại) có đường kính quy định đi qua một lỗ hoặc rãnh đã được tạo sẵn trên mẫu thử da.
  • Mẫu thử da được chuẩn bị với một rãnh có kích thước xác định. Một chốt thép được luồn qua rãnh này và được giữ cố định bởi một đồ gá đặc biệt.
  • Lực kéo được tác dụng lên mẫu thử thông qua máy thử kéo cho đến khi mẫu da bị xé rách hoàn toàn tại vị trí đường khâu (vị trí chốt thép). Giá trị lực lớn nhất ghi nhận được trong quá trình xé chính là độ bền xé đường khâu của mẫu da đó.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Máy thử kéo: Phải phù hợp với các yêu cầu chung của các phép thử cơ lý da, có khả năng đo lực kéo một cách chính xác và có tốc độ dịch chuyển của má kẹp được kiểm soát ổn định theo quy định (thường là 100 mm/phút ± 20 mm/phút).
  • Đồ gá thử nghiệm (Thiết bị giữ chốt): Gồm một bộ phận cơ khí được thiết kế để giữ chốt thép vuông góc với hướng tác dụng lực kéo. Đồ gá này phải đảm bảo không làm biến dạng mẫu thử ngoài vùng chịu lực trực tiếp.
  • Chốt thép: Chốt hình trụ làm bằng thép cứng, có đường kính được quy định cụ thể (thường là 1,00 mm ± 0,01 mm hoặc theo yêu cầu cụ thể của từng loại da) để luồn qua lỗ luồn trên mẫu thử.
  • Dao dập mẫu: Dùng để cắt mẫu thử từ miếng da nguyên bản theo đúng hình dạng và kích thước hình học được quy định trong tiêu chuẩn, đảm bảo các mép cắt nhẵn và không có tì vết gây sai lệch kết quả đo.
  • Thiết bị đo độ dày: Phù hợp với các yêu cầu đo độ dày của da theo tiêu chuẩn TCVN 10075 (ISO 2419), dùng để xác định chính xác độ dày của mẫu thử tại vị trí gần sát đường xé trước khi tiến hành thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10461:2014

ISO 23910:2007

DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – PHÉP ĐO ĐỘ BỀN XÉ ĐƯỜNG KHÂU

Leather – Physical and mechanical tests – Measurement of stitch tear resistance

Lời nói đầu

TCVN 10461:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 23910:2007

ISO 23910:2007 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10461:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – PHÉP ĐO ĐỘ BỀN XÉ ĐƯỜNG KHÂU

Leather – Physical and mechanical tests – Measurement of stitch tear resistance

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui đinh phương pháp xác định độ bền xé đường khâu của da. Phương pháp này được sử dụng trên tất cả các loại da, nhưng sử dụng phù hợp nhất cho da có độ dày lớn hơn 1,2 mm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7115 (ISO 2419), Da – Phép thử cơ lý – Chuẩn bị và ổn định mẫu

TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu

TCVN 7118 (ISO 2589), Da – Phép thử cơ lý – Xác định độ dày.

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.

3. Nguyên tắc

Mẫu da được kéo tỳ vào một chốt có hình dạng và kích thước qui định được lồng vào một khe hở trên da và lực cần thiết để xé da được ghi lại.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Thiết bị thử độ bền kéo, với

- Khoảng lực tác dụng phù hợp lên mẫu thử;

- Thiết bị ghi giá trị lực theo qui định về Loại 2 của TCVN 10600-1 (ISO 7500-1);

- Tốc độ tách đều của các ngàm kẹp là 100 mm/min ± 20 mm/min;

- Các ngàm kẹp, có chiều dài tối tối thiểu là 30 mm hướng tải trọng tác dụng, được thiết kế sao cho có thể kẹp mẫu cố định bằng cơ học hoặc khí nén. Kết cấu và thiết kế mặt trong của các ngàm kẹp phải sao cho, tại tải trọng lớn nhất đạt được trong phép thử, mẫu thử không bị trượt trong các ngàm kẹp.

4.1.1 Dụng cụ giữ mẫu thử bằng kim loại, có hình dạng như minh họa trong Hình 1.

CHÚ THÍCH Hình 1 minh họa dụng cụ giữ mẫu thử có chốt (4.1.2) được đặt cố định.

4.1.2 Chốt bằng kim loại, có hình dạng và kích thước như được minh họa trong Hình 2.

4.2 Dụng cụ đo độ dày. Theo qui định của TCVN 7118 (ISO 2589).

4.3 Dao dập, có thành trong là một hình chữ nhật có kích thước 20 mm ± 1 mm x 50 mm ± 1 mm, phù hợp với yêu cầu của TCVN 7115 (ISO 2419).

Hình 1 – Dụng cụ giữ mẫu thử

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 – Chốt kim loại

5 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1 Sau khi điều hòa theo TCVN 7115 (ISO 2419), mẫu được lấy theo TCVN 7117 (ISO 2418). Dùng dao dập (4.3) đặt lên mặt cật để cắt sáu mẫu thử. Cắt ba mẫu thử có cạnh dài song song với sống lưng và ba mẫu thử có cạnh dài vuông góc với sống lưng.

CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ cho một lô, thì chỉ lấy một mẫu thử theo mỗi hướng cần lấy từ mỗi con da, miễn là tổng số không ít hơn ba mẫu thử theo mỗi hướng.

5.2 Điều hòa mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419).

6 Cách tiến hành

6.1 Đo độ dày của mẫu thử theo TCVN 7118 (ISO 2589) tại một điểm trên mỗi mẫu thử. Số đo này phải được lấy tại một điểm cách đầu cắt của khe hở 10 mm (xem Hình 3).

6.2 Giữ đầu trên của dụng cụ giữ mẫu thử bằng kim loại (4.1.1) trong ngàm kẹp trên của thiết bị thử độ bền kéo.

6.3 Đặt đầu được đục lỗ của mẫu thử vào giữa các cánh tay đòn của dụng cụ giữ mẫu thử và đẩy chốt (4.1.2) qua cả lỗ và khe hở trên mẫu thử.

6.4 Kẹp đầu tự do của mẫu thử trong hàm kẹp bên dưới của thiết bị thử độ bền kéo.

6.5 Khởi động thiết bị thử độ bền kéo cho đến khi mẫu thử bị rách thành từng phần và ghi lại lực tính bằng niutơn cần thiết để bắt đầu xé được, và lực lớn nhất trong suốt quá trình xé, tính bằng niutơn.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 – Mẫu thử để xé đường khâu

7 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) độ dày của da, tính bằng milimét;

c) lực lớn nhất, tính bằng niutơn

d) môi trường chuẩn được sử dụng để điều hòa và thử nghiệm theo TCVN 7115 (ISO 2419) (nghĩa là 20 0C/65 % RH, hoặc 23 0C/50 % RH);

e) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn này;

f) tất cả các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về qui trình lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu

Số hiệu: TCVN10461:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 2391...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký