Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378:2002)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3378:2002. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật của da. Đây là một trong những phép thử cơ lý cốt lõi nhằm đánh giá chất lượng, độ dẻo dai và khả năng chịu lực kéo căng của các loại da, đặc biệt là da nhẹ sử dụng trong ngành sản xuất giày dép, may mặc và bọc đệm.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật của da thông qua việc đo lực và độ giãn tại thời điểm xảy ra hiện tượng rạn nứt.
  • Phương pháp này được thiết kế đặc biệt và áp dụng hiệu quả cho tất cả các loại da nhẹ, giúp các nhà sản xuất và đơn vị kiểm định đánh giá chính xác khả năng chịu lực của bề mặt da trong quá trình gia công kéo giãn (như gò giày) và quá trình sử dụng thực tế.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:

  • TCVN 7117 (ISO 2418): Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức và vị trí lấy mẫu chuẩn trên tấm da để đảm bảo tính đại diện và khách quan cho phép thử.
  • TCVN 7115 (ISO 2419): Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử. Tiêu chuẩn này quy định nghiêm ngặt về môi trường nhiệt độ và độ ẩm chuẩn để điều hòa mẫu trước khi thử nghiệm, nhằm loại bỏ các sai số do tác động của thời tiết và môi trường xung quanh.

Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm

Nguyên lý vận hành của phép thử được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính thống nhất và khả năng tái lập kết quả:

  • Một mẫu thử hình tròn được kẹp chặt cố định xung quanh phần rìa bằng một cơ cấu kẹp chuyên dụng, giữ cho mẫu không bị trượt hoặc biến dạng ở vùng kẹp trong suốt quá trình thử nghiệm.
  • Một viên bi thép (hoặc đầu ấn hình bán cầu) được ấn từ từ vào tâm của mẫu thử từ phía mặt thịt (mặt trong của da) hướng ra phía mặt cật (mặt ngoài của da).
  • Quá trình ấn được thực hiện liên tục với tốc độ tăng dần đều cho đến khi xuất hiện vết rạn nứt đầu tiên trên bề mặt cật của da.
  • Tại thời điểm xuất hiện vết rạn nứt đầu tiên, thiết bị sẽ ghi lại hai thông số kỹ thuật quan trọng: Lực ấn tác dụng (tính bằng Newton) và độ giãn (độ lồi của mẫu thử tại tâm, tính bằng milimét).

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để thực hiện phép thử đạt độ chính xác cao, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị đo lường đáp ứng các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Thiết bị thử nghiệm (thường gọi là Lastometer): Phải có cơ cấu kẹp mẫu chắc chắn với đường kính trong của vòng kẹp là 25,0 mm ± 0,5 mm. Bề mặt kẹp phải được thiết kế để giữ chặt mẫu thử mà không làm hỏng hoặc gây trượt mẫu khi chịu lực tác dụng.
  • Viên bi thép (đầu ấn): Có đường kính tiêu chuẩn là 6,25 mm ± 0,05 mm. Bề mặt viên bi phải nhẵn bóng, có độ cứng cao và không có khuyết tật để tránh gây ra lực ma sát không đều làm rách cục bộ mẫu thử.
  • Cơ cấu truyền động: Cho phép viên bi di chuyển tịnh tiến vuông góc với mặt phẳng kẹp mẫu với tốc độ không đổi là 0,2 mm/s ± 0,05 mm/s.
  • Dụng cụ đo lực: Có khả năng đo và hiển thị lực tác dụng lên viên bi với độ chính xác cao, dải đo phải phù hợp với độ bền của loại da cần thử nghiệm.
  • Dụng cụ đo độ giãn: Đo chiều sâu dịch chuyển của viên bi (độ lồi của mẫu thử) từ vị trí bắt đầu tiếp xúc đến khi xuất hiện vết nứt, độ chính xác yêu cầu tối thiểu là 0,1 mm.
  • Kính lúp quan sát: Có độ phóng đại từ 4x đến 6x để hỗ trợ người thử nghiệm quan sát trực quan và xác định chính xác thời điểm xuất hiện vết rạn nứt đầu tiên trên mặt cật của da.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7123: 2007

ISO 3378: 2002

DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN RẠN

NỨT MẶT CẬT VÀ CHỈ SỐ RẠN NỨT MẶT CẬT

Leather - Physical and mechanical tests - Determination of resistance to

grain cracking and grain crack index

Lời nói đầu

TCVN 7123: 2007 thay thế TCVN 7123: 2002

TCVN 7123: 2007 hoàn toàn tương đương ISO 3378: 2002

TCVN 7123: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN RẠN

NỨT MẶT CẬT VÀ CHỈ SỐ RẠN NỨT MẶT CẬT

Leather - Physical and mechanical tests - Determination of resistance to

grain cracking and grain crack index

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật của da. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các mẫu da nặng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7115: 2007 (ISO 2419: 2006), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử

TCVN 7117: 2007 (ISO 2418: 2002), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu

TCVN 7118: 2007 (ISO 2589: 2002), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày.

3. Nguyên tắc

Mẫu da được uốn cong mặt cật ra ngoài, xung quanh một trục có đường kính đã biết dưới lực tối thiểu cần thiết để giữ cho mẫu da và trục tiếp xúc với nhau. Quan sát xem mặt cật của da có bị rạn nứt hay không.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Máy thử, bao gồm từ 4.2 đến 4.4

4.2. Ngàm kẹp, hoặc loại dụng cụ khác dùng để giữ chặt một đầu mẫu thử.

4.3. Con lăn hình trụ, đường kính 25,0 mm ± 0,5 mm được lắp với một tay quay vuông góc với trục của con lăn với vị trí của con lăn có thể được điều chỉnh tương ứng với vị trí của tay quay.

4.4. Bộ các trục tâm, với các đường kính đưa ra trong bảng 1.

Bảng 1- Đường kính của trục tâm

Số trục

Đường kính

mm

1

61,67 ± 0,03

2

35,00 ± 0,03

3

23,57 ± 0,03

4

17,22 ± 0,03

5

13,18 ± 0,03

6

10,38 ± 0,03

7

8,33 ± 0,03

8

6,76 ± 0,03

4.5. Lắp ráp thiết bị, con lăn (4.3) và trục tâm (4.4) sẽ được lắp tiếp xúc với mặt váng và mặt cật tương ứng với của phần giữa của mẫu thử, ngang qua hết bề rộng của nó. Phải đảm bảo rằng trục của cả trục tâm và con lăn phải vuông góc với chiều dài của mẫu. Gắn trục của trục tâm với ngàm kẹp và gắn trục của con lăn có gắn với một tay quay được đóng chốt trục của trục tâm. Phải đảm bảo rằng các vị trí tương đối của ngàm kẹp, con lăn và trục tâm điều chỉnh được sao cho miếng mẫu thử không bị vặn khi tiếp xúc với trục tâm và con lăn trước khi bắt đầu phép thử.

Hình 1 biểu diễn mặt cắt phẳng vị trí tương đối của ngàm kẹp (4.2), con lăn (4.3) và trục tâm (4.4).

Chú giải

1   Con lăn

2   Mẫu thử

3   Trục tâm

4   Ngàm kẹp

5   Vị trí bắt đầu của phép thử

6   Vị trí cuối cùng của phép thử

Hình 1 - Vị trí của ngàm kẹp, con lăn và trục tâm

4.6. Dao dập, thành bên trong có dạng hình chữ nhật có chiều rộng 25 mm ± 1 mm và chiều dài tối thiểu là 150 mm như quy định trong TCVN 7115: 2007 (ISO 2419: 2006).

4.7. Đồng hồ đo độ dày, theo quy định trong TCVN 7118: 2007 (ISO 2589: 2002).

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1. Mẫu phù hợp với TCVN 7117: 2007 (ISO 2418: 2002). Từ mẫu, cắt sáu mẫu thử theo bằng cách đặt dao dập (4.6) lên trên mặt cật của mẫu, trong đó có ba mẫu thử có chiều dài song song với sống lưng và ba mẫu có chiều dài vuông góc với sống lưng.

CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai con da to hoặc da nhỏ trong một lô, thì chỉ lấy duy nhất một mẫu theo mỗi hướng từ mỗi con da to hoặc da nhỏ để tổng số mẫu thử không nhỏ hơn ba mẫu đối với mỗi hướng.

5.2. Điều hòa mẫu thử phù hợp với TCVN 7115: 2007 (ISO 2419: 2006).

5.3. Đo độ dày của mẫu thử theo TCVN 7118: 2007 (ISO 2589: 2002).

6. Cách tiến hành

6.1. Điều chỉnh thiết bị

6.1.1. Đặt trục tâm yêu cầu vào máy thử

6.1.2. Kẹp một đầu của miếng mẫu thử vào vị trí. Điều chỉnh vị trí tương đối của ngàm kẹp và trục tâm sao cho mặt váng của mẫu da tiếp xúc với trục tâm.

6.1.3. Gắn tay quay (4.3) với trục của trục tâm và điều chỉnh vị trí của con lăn đến khi con lăn chạm vào mặt cật của mẫu da. Khóa trục xe của con lăn ở vị trí này.

6.2. Độ bền rạn nứt mặt cật sử dụng một trục tâm đã cho

6.2.1. Khi mẫu thử và trục tâm yêu cầu đã ở vị trí thử (6.1), quay tay quay một góc 1800 trong khoảng 5 giây ± 1 giây để uốn cong mặt cật của mẫu thử ra ngoài quanh trục tâm. Trong khi uốn, quan sát mặt cật của da xem có xuất hiện vết nứt không.

6.2.2. Lặp lại với trục tâm khác nếu có yêu cầu.

6.3. Xác định chỉ số rạn nứt mặt cật

6.3.1. Sử dụng lần lượt từng trục tâm của bộ các trục tâm đã được đánh số, bắt đầu từ số 1, tiến hành qui trình như đã mô tả ở 6.1 và 6.2.1. Ghi lại của trục tâm lớn nhất đã gây ra rạn nứt mặt cật.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Nếu xác định độ bền rạn nứt thông qua một trục tâm đã xác định thì biểu thị kết quả hoặc là đạt hoặc không đạt.

7.2. Nếu xác định chỉ số rạn nứt mặt cật, thì nhân số n của trục tâm lớn nhất mà đã gây ra rạn nứt trên mẫu thử có độ dày t, tính bằng milimet để có được chỉ số rạn nứt, n,t. Nếu da bị rạn nứt khi đang được uốn cong xung quanh trục tâm lớn nhất (trục tâm số 1), thì chỉ số rạn nứt sẽ được biểu thị là "nhỏ hơn 1,5 t " (không phải t). Tương tự như vậy, nếu da bị rạn khi đang uốn quanh trục tâm nhỏ nhất (trục tâm số 8), thì chỉ số rạn nứt sẽ được biểu thì là "lớn nhất 8,5t ". (không phải 8t).

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) đường kính của các trục tâm và mẫu thử có đạt hay không, nếu mẫu da được thử trên một (hay nhiều) trục tâm có đường kính quy định;

c) chỉ số rạn nứt, nếu đã được xác định;

d) môi trường chuẩn sử dụng để ổn định và thử như trong TCVN 7115: 2007 (ISO 2419: 2006) (nghĩa là 20 0C/65 % độ ẩm tương đối, hoặc 230C/50 % độ ẩm tương đối);

e) bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này;

f) các chi tiết để nhận dạng mẫu và bất kỳ sai lệch nào trong quá trình lấy mẫu so với TCVN 7117: 2007 (ISO 2418: 2002).

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Xuất xứ của chỉ số rạn nứt mặt cật

A.1. Đường kính của bộ trục tâm được chọn sao cho chúng uốn da có độ dày 5 mm quanh chúng gây ra độ giãn của mặt cật từ (5n + 2,5) % nếu trục trung gian của da giả định là nằm giữa mặt cật và mặt váng của da trên miếng mẫu thử bị uốn.

Nếu da không rạn nứt trên trục tâm (n - 1), mà lại rạn nứt trên trục tâm n, da rạn nứt khi độ giãn của da nằm giữa 5(n - 1)+ 2,5 và 5n + 2,5 (có nghĩa là, khi độ giãn nằm giữa 5n - 2,5 và 5n + 2,5), như vậy 5n là giá trị ước lượng chấp nhận được của độ giãn của mặt cật tại vết nứt.

Tuy nhiên, đối với da có độ dày 5 mm, 5n là chỉ số rạn nứt, như vậy đối với loại da này chỉ số rạn nứt bằng với độ giãn ước lượng của mặt cật khi rạn nứt xuất hiện.

A.2. Đối với da có độ dày khác với 5 mm thì chỉ số rạn nứt n.t không phải chính xác là bằng với độ giãn phần trăm của mặt cật tại vết nứt, nhưng đó là một ước lượng vừa đủ đối với các cỡ của trục tâm mà trên đó các vết nứt xuất hiện trong thực tế. Bảng A.1 cho thấy chỉ số rạn nứt, A, và độ giãn mặt cật tại vết nứt, B, đối với da có độ dày khác nhau và với các trục tâm mà da bị rạn nứt đầu tiên.

CHÚ THÍCH: Độ giãn của mặt cật tại vết nứt tính toán trên giả định là hiện tượng này xảy ra ở giữa sự giãn gây ra bởi trục tâm tương ứng và sau đó bị gây ra bởi trục tâm lớn hơn tiếp theo, và trục trung gian của da được thừa nhận là nằm giữa mặt cật và mặt váng của da.

Bảng A.1 - Chỉ số rạn nứt và độ giãn của mặt cật khi nứt

Số trục tâm

Độ dày của da, milimet

 

3

4

5

6

7

8

 

 

A

B

A

B

A

B

A

B

A

B

A

B

1

< 4,5

-

< 6

-

< 7,5

-

< 9

-

< 10,5

-

< 12

-

2

6

6

8

8

10

10

12

12

14

13

16

15

3

9

10

12

12

15

15

18

17

21

20

24

22

4

12

13

16

17

20

20

24

23

28

26

32

29

5

15

17

20

21

25

25

30

29

35

32

40

35

6

18

20

24

26

30

30

36

34

42

38

48

41

7

21

24

28

30

35

35

42

39

49

43

56

46

8

24

29

32

35

40

40

48

44

56

48

64

52

không nứt ở trục tâm số 8

> 25,5

 

> 34

 

> 42,5

 

> 51

 

> 59,5

 

> 68

 

< nghĩa là "nhỏ hơn";

> nghĩa là "lớn hơn"

 

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Nguồn thiết bị

Ví dụ về các sản phẩm phù hợp có bán ngoài thị trường được đưa ra dưới đây. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo sự thuận tiện cho những người sử dụng tiêu chuẩn này và không đưa ra sự xác nhận của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO về các sản phẩm này.

Thiết bị nên sử dụng là thiết bị chỉ số rạn nứt mặt cật của da, được sản xuất bởi.

SATRA Technology Centre, Rockingham Road, Ketterring, Northants, NN169 JH, England.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật

Số hiệu: TCVN7123:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký