Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4298:1984, quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định hàm lượng mangan trong quặng và tinh quặng mangan. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc kiểm tra chất lượng, phân tích hàm lượng mangan phục vụ hoạt động khai thác, thương mại và xuất nhập khẩu khoáng sản.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích hóa học:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định hàm lượng mangan trong quặng mangan tự nhiên và tinh quặng mangan đã qua chế biến.
  • Phương pháp này được thiết kế để áp dụng đối với các mẫu thử có hàm lượng mangan lớn hơn hoặc bằng 8% tính theo phần trăm khối lượng.
  • Việc áp dụng đúng phạm vi giúp đảm bảo độ chính xác tối ưu, hạn chế sai số hệ thống so với các phương pháp phân tích thông thường khác.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để thực hiện tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan về quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu quặng mangan nhằm đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu và xác định độ ẩm của quặng mangan để loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường và độ ẩm đến kết quả cân đo khối lượng mẫu thử cuối cùng.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên lý hóa học của phương pháp chuẩn độ điện thế xác định mangan được quy định cụ thể qua các bước:

  • Phân hủy mẫu thử: Mẫu thử được hòa tan hoàn toàn bằng các axit vô cơ mạnh thích hợp để chuyển toàn bộ lượng mangan trong quặng sang trạng thái dung dịch.
  • Xử lý cặn không tan: Đối với phần cặn không tan sau khi phân hủy bằng axit, tiến hành lọc, nung và nóng chảy với chất chảy thích hợp, sau đó hòa tan khối nóng chảy và gộp vào dung dịch lọc chính để tránh thất thoát mangan.
  • Phản ứng chuẩn độ: Mangan (II) trong dung dịch được chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn kali pemanganat trong môi trường natri pyrophotphat trung tính hoặc axit yếu. Trong môi trường này, ion mangan (II) bị oxy hóa thành phức chất mangan (III) pyrophotphat ổn định.
  • Xác định điểm kết thúc: Điểm tương đương (điểm kết thúc chuẩn độ) được xác định bằng phương pháp đo điện thế dựa trên sự thay đổi đột ngột của hiệu điện thế giữa điện cực chỉ thị và điện cực so sánh.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của phép phân tích:

  • Chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Các axit mạnh chuyên dụng bao gồm axit clohydric, axit nitric, axit sunfuric, axit pecloric và axit flohydric phục vụ cho quá trình phân hủy triệt để mẫu quặng.
  • Natri pyrophotphat đóng vai trò là chất tạo phức để ổn định ion mangan (III) trong suốt quá trình chuẩn độ.
  • Dung dịch tiêu chuẩn kali pemanganat được chuẩn bị và xác định lại nồng độ chính xác bằng các chất chuẩn gốc thích hợp trước khi tiến hành đo đạc thực tế.

TCVN 10549:2014

ISO 4298:1984

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ

Manganese ores and concentrates - Determination of manganese content - Potentiometric method

 

Lời nói đầu

TCVN 10549:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 4298:1984.

TCVN 10549:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ

Manganese ores and concentrates - Determination of manganese content - Potentiometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định hàm lượng mangan trong quặng và tinh quặng mangan có hàm lượng mangan lớn hơn hoặc bằng 15 % (khối lượng).

Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với ISO 4297.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.

TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu

ISO 4297, Manganese ores and concentrates - Methods of chemical analysis - General instructions (Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung).

3. Nguyên tắc

Phân hủy phần mẫu thử bằng acid clohydric, acid nitric, acid percloric và acid flohydric. Tách cặn không tan và giữ phần nước lọc làm dung dịch chính. Đốt cặn và nung chảy với natri carbonat, hòa tách khối chảy bằng acid clohydric và gộp vào dung dịch chính. Thêm dung dịch natri pyrophosphat vào phần dung dịch nhận được, chỉnh pH đến 7,0 và chuẩn độ điện thế bằng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn kali permanganat.

4. Phản ứng hóa học

Phương pháp này dựa trên cơ sở oxy hóa ion mangan(II) thành ion mangan(III) bằng kali permanganat trong môi trường trung tính với sự có mặt của natri pyrophosphat:

4Mn2 MnO4- 8H ® 5Mn3 4H2O

Sắt và các nguyên tố ảnh hưởng khác được loại trừ bằng cách cho chúng tạo thành phức pyrophosphat tan.

5. Hóa chất, thuốc thử

5.1. Natri carbonat (Na2CO3), khan.

5.2. Natri carbonat, dung dịch 50 g/L.

5.3. Natri pyrophosphat ngậm 10 phân tử nước (Na4P2O7.10H2O), dung dịch 120 g/L.

Dung dịch phải được chuẩn bị trước khi dùng 24 h.

5.4. Acid clohydric, r 1,19 g/ml.

5.5. Acid clohydric, pha loãng 1 4.

5.6. Acid flohydric, r 1,14 g/ml.

5.7. Acid percloric, r 1,51 g/ml.

5.8. Acid nitric, r 1,40 g/ml.

5.9. Kali permanganat (KMnO4), độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,5 % (khối lượng), đã được kết tinh lại.

Hòa tan 250 g kali permanganat (độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,5 %) bằng 800 ml nước nóng (90oC) trong cốc dung tích 1 000 ml. Lọc chân không dung dịch qua chén lọc có màng thủy tinh thiêu kết số 3. Khuấy mạnh khi làm nguội dung dịch trong bể nước đá đến 10oC. Để yên cho kết tủa mịn lắng xuống. Sau đó gạn dung dịch đi, chuyển lượng tinh thể vào chén lọc có màng thủy tinh thiêu kết số 3 và đưa vào máy hút. Lặp lại quá trình kết tinh.

Sau khi lọc hút, chuyển lượng tinh thể nhận được vào đĩa thủy tinh hoặc đĩa sứ và sấy khô trong không khí ở nơi tối, tránh bụi. Nếu khối tinh thể không dính vào nhau khi nghiền bằng đũa thủy tinh, đem sấy khoảng từ 2 h đến 3 h ở nhiệt độ từ 80oC đến 100oC trong tủ sấy. Sau đó chuyển sang lọ thủy tinh màu nâu có nút đậy.

Kali permanganat thu được chứa 34,76 % (khối lượng) mangan và không ngậm nước.

5.10. Mangan, dung dịch chuẩn so sánh, tương ứng 1 g Mn/L.

Cân 10 g mangan điện phân (độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,95 %) cho vào cốc dung tích 400 ml hoặc 500 ml. Thêm hỗn hợp gồm 50 ml nước và 5 ml acid nitric (5.8) và để vài phút cho đến khi bề mặt sáng ra. Tia rửa mangan đã xử lý 6 lần bằng nước, sau đó bằng aceton và sấy khô khoảng 10 min ở nhiệt độ 100oC.

Cân 1 g mangan điện phân đã xử lý vào cốc dung tích 400 ml hoặc 500 ml, thêm 20 ml acid sulfuric (r 1,84 g/ml, pha loãng 1 1) và khoảng 100 ml nước. Đun sôi dung dịch vài phút, để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 1 mg Mn.

5.11. Kali permanganat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c(1/5 KMnO4) » 0,1 mol/L

Hòa tan 3,20 g kali permanganat trong 1 000 ml nước, để yên 6 ngày, sau đó chuyển vào bình thủy tinh màu nâu và lắc đều.

5.11.1. Chuẩn hóa bằng dung dịch chuẩn so sánh mangan (5.10)

Lấy 100 ml dung dịch chuẩn so sánh mangan (5.10) cho vào cốc dung tích 500 ml đến 800 ml và vừa khuấy vừa thêm 250 ml dung dịch natri pyrophosphat (5.3). Điều chỉnh pH dung dịch đến 7 bằng acid clohydric (5.5) [kiểm tra độ pH bằng máy đo pH hoặc dùng chỉ thị bromothylmol xanh (5.12)] và chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat (5.11), dùng máy đo pH (6.1) cho đến khi phát hiện được điểm cực đại trên volt kế.

Tiến hành phép thử trắng không có dung dịch mangan tiêu chuẩn.

Nồng độ khối lượng của dung dịch kali permanganat, r, tính theo công thức

Trong đó

m1 là khối lượng mangan trong phần dung dịch chuẩn so sánh mangan (5.10), tính bằng gam;

V1 là thể tích dung dịch kali permanganat tiêu tốn cho phép chuẩn độ dung dịch chuẩn so sánh mangan, tính bằng mililit;

V2 là thể tích dung dịch kali permanganat tiêu tốn cho phép chuẩn độ dung dịch thử trắng, tính bằng mililit;

5.11.2. Chuẩn hóa bằng kali permanganat (5.9)

Lấy 1,5 g kali permanganat (5.9) vào cốc nhựa flo hoặc polytetrafloetylen dung tích 250 ml hoặc 300 ml, thêm 30 ml đến 40 ml nước và lắc đều. Thêm 20 ml acid clohydric (5.4), đậy bằng nắp kính đồng hồ và đun. Khi phản ứng kết thúc, tia rửa nắp kính đồng hồ vào cốc. Thêm vào dung dịch đã nguội 10 ml acid percloric (5.7) và 20 ml acid flohydric (5.6) và làm bay hơi dung dịch đến khi xuất hiện khói trắng dày của acid percloric. Để nguội dung dịch, thêm 20 ml acid clohydric (5.5) và đun đến khi dung dịch mất màu hồng.

Sau khi để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml, pha loãng đến vạch mức bằng nước và lắc đều. Lấy 100 ml dung dịch và cho vào cốc dung tích 500 ml đến 800 ml đã có 250 ml dung dịch natri pyrophosphat (5.3), trong khi khuấy liên tục. Chỉnh pH dung dịch đến 7 bằng acid clohydric (5.5) hoặc dung dịch natri carbonat (5.2) [kiểm tra pH bằng máy đo pH hoặc dùng chỉ thị bromothylmol xanh (5.12)] và chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat (5.11), dùng máy đo pH (6.1) cho đến khi phát hiện được điểm cực đại trên volt kế.

Tiến hành phép thử trắng không có kali permanganat dạng rắn.

Nồng độ khối lượng dung dịch kali permanganat, r, tính theo công thức

Trong đó

m2 là khối lượng kali permanganat (5.9) trong phần dung dịch lấy để chuẩn độ, tính bằng gam;

V3 là thể tích dung dịch kali permanganat tiêu tốn cho phép chuẩn độ mangan, tính bằng mililit;

V4 là thể tích dung dịch kali permanganat tiêu tốn cho phép chuẩn độ dung dịch thử trắng, tính bằng mililit;

0,347 6 là hệ số tính chuyển kali permanganat ra mangan.

5.12. Chỉ thị bromothylmol xanh, dung dịch 0,4 g/L.

6. Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và

6.1. máy đo pH, có trang bị một trong hai cặp điện cực sau:

a) đối với chuẩn độ điện thế:

- điện cực platin - calomen bão hòa;

- điện cực platin - vonfam;

- điện cực platin - platin.

b) đối với xác định pH:

- điện cực thủy tinh - bạc - bạc clorua.

6.2. Chén platin

7. Lấy mẫu

Lấy mẫu quặng mangan, xem TCVN 10548-1 (ISO 4296-1). Chuẩn bị mẫu, xem TCVN 10548-2 (ISO 4296-2)

8. Cách tiến hành

8.1. Phép thử trắng

Tiến hành phép thử trắng song song với phép xác định.

8.2. Phân hủy phần mẫu thử

Cân 1 g phần mẫu thử cho vào cốc nhựa floro hoặc nhựa polytetrafloetylen dung tích 250 ml hoặc 300 ml, làm ẩm bằng vài giọt nước, thêm 20 ml acid clohydric (5.4) và 2 ml đến 3 ml acid nitric (5.8), đun cho đến khi bốc hết khói nitơ oxide, để nguội. Thêm 10 ml acid percloric (5.7) và lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun mạnh để phân hủy quặng. Để nguội dung dịch, thêm 10 ml acid flohydric (5.6) và làm bay hơi cho đến bốc khói trắng acid percloric. Để nguội dung dịch, thêm 20 ml acid clohydric (5.5) và đun nóng để hòa tan muối. Lọc cặn không tan qua giấy lọc trung bình có chứa một lượng nhỏ bột giấy lọc và tia rửa từ 10 đến 12 lần bằng nước ấm. Giữ lại nước lọc (A).

8.3. Xử lý cặn

Chuyển giấy lọc chứa cặn vào chén platin, sấy khô và nung chảy với 2 g natri carbonat (5.1). Để nguội chén chứa khối chảy, đưa vào cốc dung tích 250 ml, thêm 10 ml acid clohydric (5.4), 30 ml đến 40 ml nước và đun nóng để hòa tan khối chảy. Lấy chén ra và tia rửa bằng nước vào cốc. Để nguội dung dịch và gộp vào phần nước lọc (A).

8.4. Phép chuẩn độ

Chuyển dung dịch gom được vào bình định mức dung tích 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

Lấy 100 ml dung dịch thử và chuyển vào cốc dung tích 500 ml đến 800 ml đã có 250 ml dung dịch natri pyrophosphat (5.3) và khuấy liên tục.

Dung dịch nhận được phải trong. Nếu có cặn hình thành, cần phải lấy hoặc một lượng dung dịch thử nhỏ hơn hoặc một lượng dung dịch natri pyrophosphat lớn hơn.

Điều chỉnh pH của dung dịch đến 7 bằng acid clohydric (5.5) hoặc dung dịch natri carbonat (5.2) [kiểm tra bằng máy đo pH hoặc chỉ thị bromothymol xanh (5.12)] và chuẩn độ bằng kali permanganat (5.11), dùng máy đo pH (6.1) cho đến khi phát hiện được điểm cực đại trên volt kế.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Tính kết quả

Hàm lượng mangan (Mn), biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:

Trong đó

r là nồng độ dung dịch kali permanganat (5.11), tính bằng g Mn/ml;

V5 là thể tích dung dịch kali permanganat (5.11) tiêu tốn cho phép chuẩn độ phần dung dịch thử, tính bằng mililit;

V6 là thể tích dung dịch kali permanganat (5.11) tiêu tốn cho phép chuẩn độ phần dung dịch thử trắng, tính bằng mililit;

m3 là khối lượng phần mẫu thử của quặng hoặc tinh quặng tương ứng với phần dung dịch thử, tính bằng gam;

K là hệ số tính chuyển hàm lượng mangan trên mẫu khô.

9.2. Sai số cho phép của kết quả các phép xác định song song

Hàm lượng mangan

Sai số cho phép,

Ba phép xác định song song

Hai phép xác định song song

% (khối lượng)

% (khối lượng)

% (khối lượng)

Từ 15 đến 40

0,30

0,25

Từ 40 đến 50

0,40

0,30

Trên 50

0,50

0,40

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế

Số hiệu: TCVN10549:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký