Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7723:1984. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy trình, nguyên tắc và phương pháp chuẩn hóa trong lĩnh vực chuyên ngành. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên cấu trúc hệ thống được ban hành.

- Thông tin tổng quan và phạm vi áp dụng

  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984).
  • Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu gốc, tuy nhiên văn bản tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của hệ thống tiêu chuẩn hóa Việt Nam.
  • Bố cục nội dung: Tiêu chuẩn được phân chia mạch lạc thành các phần bao gồm Phần mở đầu, các điều khoản chung (từ Điều 1 đến Điều 4) và phần chuyên môn sâu về dung dịch.

- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần này đóng vai trò nền tảng, định hình toàn bộ nguyên tắc áp dụng và giải thích các khái niệm cốt lõi của tiêu chuẩn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn kỹ thuật, đối tượng áp dụng và các trường hợp cụ thể mà tiêu chuẩn này điều chỉnh. Điều này giúp các tổ chức, phòng thử nghiệm định hướng đúng mục tiêu thực thi.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan trực tiếp. Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng TCVN 11147:2015.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Chuẩn hóa hệ thống khái niệm, định nghĩa chuyên ngành được sử dụng trong văn bản nhằm đảm bảo tính đồng nhất, tránh các cách hiểu sai lệch hoặc mơ hồ trong quá trình thực hành.
  • Điều 4: Nguyên tắc chung - Khái quát hóa phương pháp luận và các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trước khi tiến hành các bước phân tích, thử nghiệm chuyên sâu.

- Nội dung trọng tâm về Phần dung dịch

Đây là phần kỹ thuật thực hành quan trọng nhất của tiêu chuẩn, quy định chi tiết về việc chuẩn bị và xử lý các yếu tố dạng lỏng trong quy trình thử nghiệm:

  • Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Quy định nghiêm ngặt về độ tinh khiết của nước, dung môi và các hóa chất cơ bản được sử dụng để pha chế, đảm bảo không gây sai số cho kết quả phân tích.
  • Quy trình pha chế dung dịch: Hướng dẫn chi tiết các bước cân, đo, đong, đếm và tỷ lệ phối trộn để tạo ra các dung dịch tiêu chuẩn, dung dịch đệm hoặc dung dịch chỉ thị đạt độ chính xác cao.
  • Bảo quản và kiểm soát chất lượng: Đưa ra các chỉ dẫn về điều kiện môi trường lưu trữ (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) và thời hạn sử dụng tối đa của từng loại dung dịch nhằm ngăn ngừa sự biến chất hoặc nhiễm bẩn.

- Đánh giá và vai trò của tiêu chuẩn

TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984) là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp đồng bộ hóa quy trình kiểm nghiệm theo chuẩn mực quốc tế. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 cùng các hướng dẫn chi tiết về dung dịch sẽ đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy cao và khả năng thừa nhận lẫn nhau đối với các kết quả thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11147:2015

ISO 7723:1984

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ 4,4'-DIANTIPYRYLMETAN

Manganese ores and concentrates - Determination of titanium content - 4,4'-Diantipyrylmethane spectrometric method

Lời nói đầu

TCVN 11147:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7723:1984.

TCVN 11147:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ 4,4'-DIANTIPYRYLMETAN

Manganese ores and concentrates - Determination of titanium content - 4,4'-Diantipyrylmethane spectrometric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ sử dụng 4,4’-diantipyrylmetan để xác định hàm lượng titan trong quặng và tinh quặng mangan.

Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng titan từ 0,01% (khối lượng) đến 0,5 % (khối lượng);

Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 11142 (ISO 4297).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phn 1: Lấy mẫu đơn.

TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan - Lấy mu - Phần 2: Chuẩn bị mu.

TCVN 11142 (ISO 4297), Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hưng dẫn chung.

3  Nguyên tắc

Phân hủy phần mẫu thử bằng axit clohydric, axit nitric và axit sulfuric.

Tách cặn không tan, giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính.

Đốt giấy lọc chứa cặn và xử lý bằng axit sulfuric và axit flohydric.

Nung chảy cặn đã đốt với kali disulfat.

Hòa tan khối chảy trong axit sulfuric và gộp dung dịch nhận được vào dung dịch chính.

Khử sắt bằng axit ascobic.

Tạo màu với 4,4’-diantipyrylmetan và đo độ hấp thụ ở bước sóng 385 nm.

4  Thuốc thử

4.1  Kali disulfat (K2S2O7).

4.2  Axit clohydric, ρ 1,19 g/ml.

4.3  Axit clohydric, pha loãng 1 + 1.

4.4  Axit clohydric, pha loãng 1 + 50.

4.5  Axlt nitric, ρ 1,42 g/ml.

4.6  Axit sulfuric, ρ 1,84 g/ml, pha loãng 1 + 1.

4.7  Axit sulfuric, ρ 1,84 g/ml, pha loãng 1 + 9.

4.8  Axlt flohydric, ρ 1,14 g/ml, dung dịch 40 % (khối lượng).

4.9  Axit ascobic (C6H8O6), dung dịch 100 g.l.

Dung dịch này cần được chuẩn bị mới

4.10  4,4’-diantipyrylmetan (C23H24O2N4.H2O), dung dịch 50 g/l.

Hòa tan 5 g 4,4'-diantipyrylmetan monohydrat trong 70 ml axit clohydric pha loãng 1 + 10. Lọc dung dịch, nếu cần. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức bằng chính axit trên và lắc đều.

Dung dịch này cần được chuẩn bị mới.

4.11  Titan, dung dịch chuẩn tương ứng 100 g Ti/I.

Chuẩn bị dung dịch theo một trong hai cách sau:

a) Cân 0,1670 g titan dioxit đã nung ở 900 °C trong 40 min cho vào chén platin có nắp. Nung chảy với 3 đến 4 g kali disulfat (4.1) ở 650 °C đến 700 °C cho đến khi nhận được khối chảy trong suốt. Để nguội chén và đưa chén chứa khối chảy vào cốc dung tích 200 ml, thêm 50 ml axit sulfuric (4.7) và hòa tan khối chảy trong khi đun nhẹ. sau khi tia rửa bằng axit sulfuric (4.7), lấy chén platin ra khỏi cốc. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, định mức bằng axit sulfuric (4.7) và lắc đều.

b) Cân 0,100 g titan kim loại (độ tinh khiết 99,95%) và hòa tan trong 20 ml axit sulfuric (4.6). Sau Khi hòa tan thêm 2 đến 3 giọt axit nitric (4.5) vào dung dịch và làm bay hơi đến khi xuất hiện khói axit sulfuric. Để nguội và hòa tan cặn trong 50 ml axit sulfuric (4.7) nóng. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, định mức bằng axit sulfuric (4.7) và lắc đều.

1 ml của mỗi dung dịch này chửa 100 μg Ti.

4.12  Titan, dung dịch chuẩn tương ứng 20 mg Ti/I.

Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch chuẩn titan (4.11) cho vào bình định mức dung tích 250 ml, định mức bằng axit sulfuric (4.7) và lắc đều.

1 ml của mỗi dung dịch này chứa 20 μg Ti.

5  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và

5.1  Chén platin.

5.2  Máy đo phổ, có hệ thống chọn bước sóng biến đổi liên tục hoặc gián đoạn, thích hợp cho việc sử dụng ở bước sóng 385 nm.

6  Mu và lấy mẫu

Lấy mẫu đơn quặng mangan theo TCVN 10548-1 (ISO 4296-1).

Chuẩn bị mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).

Sử dụng mẫu thử đã được nghiền đến kích cỡ không lớn hơn 100 μm (kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích hợp) và để khô trong không khí ở điều Kiện phòng thí nghiệm.

7  Cách tiến hành

7.1  Phn mẫu thử

Cân 1g mẫu thử,

7.2  Phép thử trắng

Tiến hành phép thử trắng qua tất cả các bước phân tích.

7.3  Phân hủy phn mẫu thử

Cho phần mẫu thử (7.1) vào cốc dung tích 200 ml, làm ẩm bằng vài giọt nước, thêm 30 ml axit clohydric (4.2), đậy bằng nắp kính đồng hồ và đun để phân hủy hoàn toàn phần mẫu thử. Thêm 5 ml axit nitric (4.5).

Đun đến khi bốc hết khói nitơ oxit. Để nguội, thêm 20 ml axit sulfuric (4.6) và làm bay hơi đến khi bốc khói trắng đậm đặc. Để nguội, thêm 20 ml axit clohydric (4.3), 50 ml nước nóng và đun để hòa tan muối. Lọc cặn không tan qua giấy lọc trung bình có chứa một lượng nhỏ bột giấy lọc. Dùng đũa thủy tinh có đầu bọc cao su gạt những hạt kết tủa bám trên thành cốc và chuyển chúng lên giấy lọc. Tia rửa cốc và phễu lọc chứa kết tủa 2 hoặc 3 lần bằng axit clohydric (4.4) nóng và sau đó 8 đến 10 lần bằng nước nóng. Giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính.

7.4  Xử lý cặn

Chuyển giấy lọc chứa kết tủa vào chén platin (5.1). Sấy khô và nung ở 500 °C đến 600 °C. Để nguội chén, tẩm ướt cặn bằng 2 hoặc 3 giọt nước, thêm 5 hoặc 6 giọt axit sulfuric (4.6), 5ml đến 7 ml axit flohydric (4.8) và đun từ từ cho đến khi bốc hết khói axit sulfuric.

Để nguội chén, thêm 1 g kali disulfat (4.1), đậy chén bằng nắp platin và nung chảy ở 650 °C đến 700 °C. Đưa chén và nắp đã nguội vào cốc 200 ml, thêm 30 ml axit sulfuric (4.7) và đun để hòa tan khối chảy. Lấy chén và nắp ra, tia rửa bằng axit sulfuric (4.7) vào cốc. Gộp dung dịch vào dung dịch chính (7.3) và nếu thấy cần, làm bay hơi đến khoảng 150 ml. Chuyển dung dịch nhận được vào bình định mức 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

7.5  Chuẩn bị dung dịch cho phép đo phổ

Trước khi lấy dung dịch, nếu thấy cần (nghĩa là khi xuất hiện kết tủa bari và chì sullfat), lọc dung dịch thử qua giấy lọc mịn khô vào một bình khô, bỏ đi phần dịch lọc ban đầu.

Lấy phần dung dịch thích hợp của dung dịch thử (xem bảng 1) cho vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm 10 ml dung dịch axit ascobic (4.9) và lắc đều. Để yên trong 5 min. Thêm 15 ml axit clohydric (4.3) và 10 ml dung dịch 4,4'-diantipyrylmetan (4.10). Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

Để yên dung dịch trong 20 min để có được màu ổn định.

Bảng 1 - Dung dch đo phổ

Hàm lượng titan dự đoán

Phn dung dch

Hàm lượng titan trong phn dung dịch

% (khối lượng)

ml

μg

> 0,01 đến 0,10

20

> 10 đến 100

> 0,10 đến 0,30

10

> 50 đến 150

> 0,30 đến 0,50

5

> 75 đến 125

7.6  Phép đo phổ

Đo độ hấp thụ của dung dịch trong cuvet 10 đến 30 mm (tùy theo hàm lượng titan), trên máy đo phổ (5.2) với bộ lọc có độ truyền qua cực đại trong phạm vi bước sóng 380 nm đến 400 nm hoặc máy đo phổ trang bị bộ chọn bước sóng biến đổi liên tục ở bước sóng 385 nm, nước làm dung dịch so sánh.

7.7  Lập đường chuẩn

Dùng buret lấy 0,0; 0,5; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 ml dung dịch titan chuẩn (4.12), tương ứng 0,0; 10; 20; 40; 80; 120; 160 và 200 μg Ti vào dãy 8 bình định mức dung tích 100 ml. Bình thứ nhất dùng để chuẩn bị dung dịch bổ chính đường chuẩn. Thêm 10 ml dung dịch axit ascobic (4.9) và lắc đều. Để yên 5 min, thêm 15 ml dung dịch axit clohydric (4.3) và 10 ml dung dịch 4,4'- diantipyrylmetan (4.10), pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều, sau 20 min đo độ hấp thụ theo 7.6, sử dụng cuvet như đã dùng cho phép đo độ hấp thụ các dung dịch thử.

Dựng đường chuẩn theo giá trị độ hấp thụ (đã trừ giá trị độ hấp thụ của dung dịch bổ chính đường chuẩn) và hàm lượng titan danh định của các dung dịch đường chuẩn.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Tính kết quả

Dùng đường chuẩn (7.7) chuyển độ hấp thụ thực của dung dịch thử (nhận được bằng cách lấy độ hấp thụ đọc được của dung dịch thử trừ đi độ hấp thụ đọc được của dung dịch thử trắng) ra hàm lượng titan.

Hàm lượng titan (Ti), biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:

trong đó

m0 là khối lượng phần mẫu thử tương ứng phần dung dịch thử, tính bằng gam;

m1 là khối tượng titan trong phần dung dịch thử xác định theo đường chuẩn, tính bằng miligam;

K là hệ số chuyển đổi hàm lượng titan trên mẫu khô.

8.2  Sai s cho phép của kết quả các lần xác đnh hai lần

Bảng 2 - Sai s cho phép đi với hàm lượng titan

Hàm lượng titan

Sai số cho phép

Ba ln xác định hai ln

Hai lần xác định hai ln

% (khối lượng)

% (khối lượng)

% (khối lượng)

> 0,01 đến 0,02

0,010

0,009

> 0,02 đến 0,04

0,015

0,014

> 0,04 đến 0,08

0,020

0,019

> 0,08 đến 0,15

0,030

0,025

> 0,15 đến 0,25

0,040

0,035

> 0,25 đến 0,50

0,050

0.045

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984)

Số hiệu: TCVN11147:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký