Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10552:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10552:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 549:1981. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng mangan. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các hoạt động kiểm định chất lượng, phân tích thành phần hóa học của quặng mangan phục vụ sản xuất, thương mại và xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp khối lượng nhằm xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng mangan. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các loại quặng mangan tự nhiên, quặng tinh và quặng thiêu kết.
- Phương pháp này được thiết kế để xác định chính xác lượng nước liên kết hóa học trong cấu trúc tinh thể của quặng, phân biệt với lượng nước tự do (độ ẩm bề mặt).
- Tiêu chuẩn được áp dụng tại các phòng thử nghiệm hóa học, các tổ chức giám định chất lượng khoáng sản và các doanh nghiệp khai thác, chế biến quặng mangan.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về quặng mangan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với quặng mangan để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng nước hyđrat hóa (nước tự do) để làm cơ sở hiệu chuẩn và tính toán kết quả cuối cùng.
Nguyên tắc xác định (Điều 3)
Phương pháp khối lượng xác định nước liên kết dựa trên nguyên tắc hóa lý nghiêm ngặt sau:
- Phần mẫu thử trước tiên được sấy khô ở nhiệt độ từ 100 độ C đến 105 độ C để loại bỏ hoàn toàn lượng nước tự do (nước ẩm).
- Tiến hành nung phần mẫu thử đã sấy khô trong dòng khí oxy khô hoặc không khí khô ở nhiệt độ cao (khoảng 1000 độ C) trong lò nung ống chuyên dụng.
- Nước liên kết giải phóng ra trong quá trình nung sẽ được dòng khí mang đi và hấp thụ hoàn toàn vào các ống hấp thụ đã chứa sẵn chất hút ẩm mạnh.
- Hàm lượng nước liên kết được tính toán trực tiếp dựa trên sự gia tăng khối lượng của ống hấp thụ trước và sau khi tiến hành quá trình nung mẫu.
Hóa chất và thiết bị thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các loại hóa chất, vật liệu và thiết bị sử dụng:
- Hóa chất và vật liệu: Sử dụng chất hút ẩm hiệu quả cao như magie peclorat khan (hoặc chất tương đương); chất chuyển đổi hoặc giữ các khí cản trở (như đồng oxit hoặc chì cromat để loại bỏ lưu huỳnh đioxit phát sinh khi nung); khí oxy hoặc không khí đã được làm khô hoàn toàn qua hệ thống lọc.
- Thiết bị và dụng cụ: Lò nung ống có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định; ống sứ chịu nhiệt; thuyền sứ hoặc thuyền thạch anh (đã được nung trước để loại bỏ tạp chất); hệ thống ống hấp thụ nước chuyên dụng; cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 miligam.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 10552:2014 giúp các bên liên quan xác định chính xác tỷ lệ nước liên kết trong quặng mangan. Chỉ số này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để tính toán hàm lượng mangan khô tuyệt đối, phục vụ trực tiếp cho việc định giá thương mại, ký kết hợp đồng mua bán và tối ưu hóa quy trình công nghệ luyện kim mangan.
QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Manganese ores - Determination of combined water content - Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 10552:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 549:1981.
TCVN 10552:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Manganese ores - Determination of combined water content - Gravimetric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng mangan.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với ISO 4297.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
ISO 310, Manganese ores - Determination of hygroscopic moisture content in analytical samples - Gravimetric method (Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng).
ISO 4297, Manganese ores and concentrates - Methods of chemical analysis - General instructions (Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung).
Tách nước liên kết bằng cách nung phần mẫu thử trong dòng không khí khô và thu vào ống hấp thụ có chứa magie perchlorat.
4.1. Magie perchlorat [Mg(ClO4)2].
4.2. Chì oxide (PbO).
4.3. Chì dioxide (PbO2).
4.4. Acid sulfuric, r 1,84 g/ml.
Ví dụ minh họa về thiết bị được chỉ ra ở hình vẽ chỉ để tham khảo.
Thiết bị gồm một ống thạch anh (hoặc ống sứ) (D), có chiều dài từ 500 mm đến 600 mm, đường kính trong từ 18 mm đến 20 mm; phần cuối của ống dài 50 mm và đường kính trong từ 1 mm đến 2 mm.
Cách cuối ống một đoạn, hoặc nhồi một hỗn hợp gồm các phần bằng nhau của chì oxide (4.2), chì dioxide (4.3) và đá bọt nung hoặc đặt vào giấy bạc hình xoắn. Ống được đặt trong hai lò điện ống (C) và (E). Hai ống hấp thụ hình chữ U bằng thủy tinh (F) và (G) được nhồi magie perchlorat (4.1) và trước đó đã được bão hòa bằng khí carbon dioxide (tổng khối lượng của mỗi ống đã được nhồi không quá 40 g) và dụng cụ bằng kali carbonat (H) chứa acid sulfuric (4.4) được nối vào đoạn cuối ống, đầu kia nối với máy hút hoặc máy hút chân không đặc biệt.
Không khí dẫn qua thiết bị phải được làm khô trước. Để đạt được mục đích này, dùng hệ thống làm khô bao gồm bình rửa (A) chứa acid sulfuric (4.4) và cột (B) chứa magie perchlorat (4.1) được nối với đầu vào của ống (D).
Lấy mẫu đơn quặng mangan theo TCVN 10548-1 (ISO 4296-1).
Chuẩn bị mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
Sử dụng mẫu thử đã được nghiền đến cỡ không lớn hơn 100 µm (kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích hợp) và để khô trong không khí ở điều kiện phòng thử nghiệm.
7.1. Phần mẫu thử
Cân 0,5 g đến 1 g mẫu thử cho vào thuyền bạch kim hoặc thuyền sứ.
7.2. Phép xác định
7.2.1. Kiểm tra độ kín khí của toàn bộ thiết bị. Trước khi tiến hành xác định, ngắt kết nối các ống hấp thụ ra và dẫn không khí qua với tốc độ 2 hoặc 3 bọt bóng trong một giây. Đồng thời bật lò ống (C) và nung tại nhiệt độ 800oC đến 900oC. Đốt phần ống chứa chì oxide (4.2 và 4.3) và đá bọt hoặc dây bạc xoắn tại nhiệt độ 200oC đến 250oC bằng lò điện (E). Nối các ống hấp thụ vào thiết bị và để trong 30 min và cho không khí đi qua trong 30 min. Sau đó tháo các ống hấp thụ, đưa lên đĩa cân và sau khoảng 30 min đến 35 min mở nhanh khóa ống để áp suất bên trong ống cân bằng với áp suất khí quyển và cân từng ống. Sau khi cân, nối các ống hấp thụ vào thiết bị và mở van, cho không khí đi qua hơn 30 min đến 60 min. Cân lại các ống hấp thụ trong cùng điều kiện. Nếu kết quả hai lần cân thỏa mãn (trong giới hạn sai số cho phép của cân) đặt các ống hấp thụ tạm thời lên đĩa cân và tiến hành xác định nước liên kết.
7.2.2. Để nguội ống (D), đưa thuyền bạch kim hoặc thuyền sứ chứa phần mẫu thử (7.1) vào phần ống đặt trong lò (C), nối các ống hấp thụ vào thiết bị và dẫn không khí khô qua với tốc độ 2 bọt bóng một giây.
7.2.3. Đồng thời đốt phần ống (D), chứa các chì oxide (4.2 và 4.3) và bọt đá hoặc dây bạc xoắn ở nhiệt độ 250oC đến 300oC bằng lò điện (E). Cùng lúc bật lò ống (C), nâng nhiệt độ từ từ lên 800oC đến 900oC và dẫn không khí qua trong 30 min. Sau đó để nguội ống (D) trong khi vẫn dẫn không khí qua, tháo các ống hấp thụ, khóa van và đặt các ống hấp thụ lên đĩa cân trong khoảng 30 min đến 35 min để cân bằng nhiệt độ; mở nhanh van để cân bằng áp suất trong ống với áp suất khí quyển và sau đó cân các ống.
8.1. Tính kết quả
Hàm lượng nước liên kết, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:

Trong đó
m0 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng các ống hấp thụ trước khi hấp thụ nước, tính bằng gam;
m2 là khối lượng các ống hấp thụ sau khi hấp thụ nước, tính bằng gam;
A là hàm lượng ẩm xác định theo ISO 310, tính bằng phần trăm khối lượng;
K là hệ số chuyển đổi hàm lượng nước liên kết trên mẫu khô.
8.2. Sai số cho phép của kết quả các lần xác định song song
| Hàm lượng nước liên kết, % (khối lượng) | Sai số cho phép, % (khối lượng) | |
| Từ | Đến | |
|
| 1,0 | 0,050 |
| 1,0 | 3,0 | 0,075 |
| 3,0 | 5,0 | 0,100 |
| 5,0 |
| 0,150 |

CHÚ DẪN
A Bình rửa chứa acid sulfuric (4.4)
B Cột chứa magie perchlorat (4.1)
C Lò điện ống
D Ống thạch anh (hoặc sứ) trong chứa hoặc hỗn hợp chì oxide (4.2), chì dioxide (4.3) và đá bọt nung hoặc dây bạc hình xoắn
E Lò điện ống
F và G Hai ống hấp thụ chứa magie perchlorat (4.1) và đã được bão hòa bằng khí carbon dioxide
H Dụng cụ bằng kali carbonat chứa axit sulfuric (4.4).
Hình 1 - Minh họa về thiết bị
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10551:2014 (ISO 548:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng bari oxide - Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11138:2015 (ISO 315:1984) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp đo phổ dimetylglyoxim và phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11141:2015 (ISO 4295:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp đo quang và phương pháp khối lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11146:2015 (ISO 6233:1983) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11150:2015 (ISO 7990:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp chuẩn độ sau khử và phương pháp đo phổ axit sulfosalicylic
- 1 Quyết định 3614/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-2:2014 (ISO 4296-2:1983) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10551:2014 (ISO 548:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng bari oxide - Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11138:2015 (ISO 315:1984) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp đo phổ dimetylglyoxim và phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11141:2015 (ISO 4295:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp đo quang và phương pháp khối lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11146:2015 (ISO 6233:1983) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11150:2015 (ISO 7990:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp chuẩn độ sau khử và phương pháp đo phổ axit sulfosalicylic