Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10557:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 253-2006 (có sửa đổi năm 2010), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm chất béo sữa dạng phết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng, cùng quy định về phụ gia thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chất béo sữa dạng phết có hàm lượng béo sữa từ 10% đến dưới 80%. Sản phẩm này được sử dụng trực tiếp để phết hoặc dùng cho các mục đích chế biến thực phẩm tiếp theo. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bơ (butter) vì bơ đã được điều chỉnh bởi một tiêu chuẩn riêng biệt.
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Chất béo sữa dạng phết được định nghĩa là sản phẩm thực phẩm có dạng nhũ tương nước trong dầu dẻo và có thể phết được, trong đó chất béo sữa là nguồn chất béo duy nhất có trong sản phẩm (ngoại trừ các chất béo khác chỉ được phép có mặt như một thành phần phụ thuộc của các nguyên liệu bổ sung khác).
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các thành phần được phép sử dụng trong quá trình sản xuất chất béo sữa dạng phết nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Nguyên liệu chính: Sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa (như bơ, chất béo sữa khan, kem sữa).
- Hàm lượng chất béo sữa: Phải nằm trong khoảng từ 10% đến dưới 80% khối lượng sản phẩm. Hàm lượng này quyết định phân loại cụ thể của từng dòng sản phẩm phết.
- Thành phần tùy chọn được phép bổ sung:
- Natri clorua (muối ăn) và các loại muối thực phẩm khác.
- Nước uống được.
- Các nền men khởi động (starter cultures) từ vi khuẩn axit lactic lành tính và/hoặc vi khuẩn tạo hương thơm.
- Gelatin và tinh bột (chỉ được dùng làm chất ổn định hoặc chất làm dày với hàm lượng giới hạn theo quy định công nghệ).
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chất béo sữa dạng phết phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm. Chỉ các nhóm phụ gia sau đây được phép sử dụng với giới hạn tối đa xác định:
- Chất điều chỉnh độ axit: Được sử dụng để kiểm soát độ pH của sản phẩm, đảm bảo tính ổn định của nhũ tương và kéo dài thời gian bảo quản.
- Chất tạo màu: Chỉ cho phép sử dụng các chất màu thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp an toàn (như beta-caroten) để duy trì màu sắc đặc trưng của sản phẩm sữa.
- Chất nhũ hóa: Giúp duy trì cấu trúc nhũ tương nước trong dầu bền vững, ngăn ngừa hiện tượng tách pha trong quá trình lưu thông và phân phối.
- Chất bảo quan: Được phép sử dụng một số chất bảo quản nhóm sorbat hoặc benzoat để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật gây hại.
- Chất làm dày và chất ổn định: Giúp cải thiện độ nhớt, độ dẻo và khả năng phết của sản phẩm mà không làm thay đổi hương vị đặc trưng của chất béo sữa.
Dairy fat spreads
Lời nói đầu
TCVN 10557:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 253-2006, sửa đổi 2010;
TCVN 10557:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT BÉO SỮA DẠNG PHẾT
Dairy fat spreads
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm chất béo sữa dạng phết để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
Chất béo sữa dạng phết là sản phẩm sữa giàu chất béo có nguồn gốc từ sữa, ở dạng nhũ tương của chất béo sữa trong nước, có thể phết được, vẫn giữ thể rắn khi ở nhiệt độ 20 oC.
3. Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa bao gồm cả chất béo sữa có thể được chế biến phù hợp (ví dụ: điều chỉnh bằng phương pháp vật lý kể cả phân đoạn) trước khi sử dụng.
3.2. Thành phần cho phép
Có thể bổ sung các chất sau đây:
- Hương và chất tạo hương;
- Chất hỗ trợ chế biến an toàn và thích hợp;
- Các loại vitamin A, vitamin D và các chất dinh dưỡng khác phù hợp với các mức tối đa và tối thiểu trong CAC/GL 9-1987 Codex general principles for the addition of essential nutrients for food (Nguyên tắc chung đối với việc bổ sung chất dinh dưỡng thiết yếu vào thực phẩm) và phù hợp với quy định hiện hành;
- Muối natri clorua và kali clorua làm chất thay thế muối;
- Các loại đường (chất tạo ngọt dạng cacbohydrat);
- Inulin và các malto-dextrin [theo Thực hành sản xuất tốt (GMP)];
- Các chủng khởi động sinh axit lactic có lợi và/hoặc các vi khuẩn tạo hương;
- Nước;
- Gelatin và tinh bột (theo GMP). Các chất này có thể được sử dụng với cùng chức năng là chất làm dày, với điều kiện là chúng được bổ sung theo GMP, có tính đến việc sử dụng chất làm dày được liệt kê trong Điều 4.
3.3. Thành phần
Hàm lượng chất béo sữa phải từ 10 % đến dưới 80 % (khối lượng) và chiếm ít nhất 2/3 chất khô.
Việc thay đổi thành phần của chất béo sữa dạng phết được quy định trong 4.3.3 của CODEX STAN 206-1999 General standard for the use of dairy terms (Tiêu chuẩn chung đối với việc sử dụng các thuật ngữ về sữa).
Chỉ sử dụng các phụ gia với mục đích điều chỉnh công nghệ được liệt kê dưới đây cho các nhóm sản phẩm quy định. Trong mỗi nhóm phụ gia, chỉ được sử dụng những phụ gia thực phẩm được liệt kê trong bảng dưới đây và chỉ trong nhóm chức năng và giới hạn quy định.
| Nhóm chức năng | Mục đích điều chỉnh cho sản phẩm chất béo sữa dạng phết | |
| Hàm lượng chất béo sữa < 70 % a) | Hàm lượng chất béo sữa ≥ 70 % a) | |
| Chất điều chỉnh độ axit | x | x |
| Chất chống đông vón | - | - |
| Chất chống tạo bọt | x | x |
| Chất chống oxi hóa | x | x |
| Chất tẩy màu | - | - |
| Chất độn | - | - |
| Chất tạo khí cacbonic | - | - |
| Phẩm màu | x | x |
| Chất giữ màu | - | - |
| Chất nhũ hóa | x | - |
| Chất làm rắn chắc | - | - |
| Chất điều vị | x | - |
| Chất tạo bọt | - | - |
| Chất tạo gel | - | - |
| Chất giữ ẩm | - | - |
| Chất bảo quản | x | x |
| Chất khí đẩy | x | x |
| Chất tạo xốp | - | - |
| Chất tạo phức kim loại | - | - |
| Chất ổn định | x | - |
| Chất làm dày | x | - |
| a) Việc áp dụng GMP trong sử dụng chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày và chất điều vị cần xem xét lượng cần thiết thực tế vì chức năng công nghệ của các chất này trong sản phẩm sẽ giảm khi hàm lượng chất béo tăng, giảm dần khi hàm lượng chất béo ở khoảng 70 %. | ||
| Số INS | Tên phụ gia | Mức tối đa |
| Phẩm màu | ||
| 100(i) | Curcumin | 5 mg/kg |
| 160a(i) | Beta-caroten tổng hợp | 35 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp |
| 160a(ii) | Beta-caroten từ Blakeslea trispora | |
| 160e | Beta-apo-8’-carotenal | |
| 160f | Etyl este beta-apo-8’- của axit carotenoic | |
| 160b(i) | Chất chiết anato, tính theo bixin | 20 mg/kg |
| Chất nhũ hóa | ||
| 432 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monolaurat |
|
| 433 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monooleat | 10 000 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp (chất béo sữa dạng phết chỉ dùng để làm bánh) |
| 434 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monopalmitat | |
| 435 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monostearat | |
| 436 | Polyoxyethylen (20) sorbitan tristearat | |
| 471 | Mono và diglycerid của các axit béo | Theo GMP |
| 472a | Este của glycerol với axit axetic và axit béo | Theo GMP |
| 472b | Este của glycerol với axit lactic và axit béo | Theo GMP |
| 472c | Este của glycerol với axit xitric và axit béo | Theo GMP |
| 472e | Este của glycerol với axit diaxetyltartaric và axit béo | 10 000 mg/kg |
| 473 | Este sacarose của các axit béo | 10 000 mg/kg, chất béo sữa dạng phết chỉ dùng để làm bánh |
| 474 | Sucroglycerid | 10 000 mg/kg, chất béo sữa dạng phết chỉ dùng để làm bánh |
| 475 | Este polyglycerol của các axit béo | 5 000 mg/kg |
| 476 | Este polyglycerol của axit ricinoleic đã este hóa tương hỗ | 4 000 mg/kg |
| 481(i) | Natri stearoyl lactylat | 10 000 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp |
| 482(i) | Canxi stearoyl lactylat | |
| 491 | Sorbitan monostearat | 10 000 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp |
| 492 | Sorbitan tristearat |
|
| 493 | Sorbitan monolaurat |
|
| 494 | Sorbitan monooleat |
|
| 495 | Sorbitan monopalmitat |
|
| Chất bảo quản | ||
| 200 | Axit sorbic | 2 000 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp (tính theo axit sorbic) đối với hàm lượng chất béo < 59 % và 1 000 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp (tính theo axit sorbic) đối với hàm lượng chất béo ≥ 59 % |
| 201 | Natri sorbat | |
| 202 | Kali sorbat | |
| 203 | Canxi sorbat | |
| Chất ổn định/chất làm dày | ||
| 340(i) | Kali dihydro phosphat | 880 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp (tính theo phospho) |
| 340(ii) | Dikali hydro phosphat |
|
| 340(iii) | Trikali phosphat |
|
| 341(i) | Canxi dihydro phosphat |
|
| 341(ii) | Canxi hydro phosphat |
|
| 341(iii) | Tricanxi phosphat |
|
| 450(i) | Dinatri diposphat |
|
| 400 | Axit alginic | Theo GMP |
| 401 | Natri alginat | Theo GMP |
| 402 | Kali alginat | Theo GMP |
| 403 | Amoni alginat | Theo GMP |
| 404 | Canxi alginat | Theo GMP |
| 406 | Agar | Theo GMP |
| 405 | Propylen glycol alginat | 3 000 mg/kg |
| 407 | Carrageenan | Theo GMP |
| 407a | Rong biển euchema chế biến (PES) | Theo GMP |
| 410 | Gôm đậu carob | Theo GMP |
| 412 | Gôm guar | Theo GMP |
| 413 | Gôm tragacanth | Theo GMP |
| 414 | Gôm arab (gôm acacia) | Theo GMP |
| 415 | Gôm xanthan | Theo GMP |
| 418 | Gôm gellan | Theo GMP |
| 422 | Glycerol | Theo GMP |
| 440 | Pectin | Theo GMP |
| 460 (i) | Cellulose vi tinh thể (cellulose gel) | Theo GMP |
| 460 (ii) | Cellulose dạng bột | Theo GMP |
| 461 | Methyl cellulose | Theo GMP |
| 463 | Hydroxypropyl cellulose | Theo GMP |
| 464 | Hydroxypropyl methyl cellulose | Theo GMP |
| 465 | Methyl ethyl cellulose | Theo GMP |
| 466 | Natri carboxymethyl cellulose (gôm cellulose) | Theo GMP |
| 500 (i) | Natri carbonat | Theo GMP |
| 500(ii) | Natri hydrogen carbonat | Theo GMP |
| 500 (iii) | Natri sesquicarbonat | Theo GMP |
| 1400 | Dextrin, tinh bột rang | Theo GMP |
| 1401 | Tinh bột đã được xử lý bằng axit | Theo GMP |
| 1402 | Tinh bột đã được xử lý bằng kiềm | Theo GMP |
| 1403 | Tinh bột đã khử màu | Theo GMP |
| 1404 | Tinh bột oxy hóa | Theo GMP |
| 1405 | Tinh bột đã được xử lý bằng enzym | Theo GMP |
| 1410 | Monostarch phosphat | Theo GMP |
| 1412 | Distarch phosphat | Theo GMP |
| 1413 | Distarch phosphat đã được phosphat hóa | Theo GMP |
| 1414 | Distarch phosphat đã được axetyl hóa | Theo GMP |
| 1420 | Starch axetat đã được este hóa bằng anhydrid axetic | Theo GMP |
| 1422 | Distarch adipat đã được axetyl hóa | Theo GMP |
| 1440 | Hydroxypropyl starch | Theo GMP |
| 1442 | Hydroxypropyl distarch phosphat | Theo GMP |
| Chất điều chỉnh độ axit | ||
| 325 | Natri lactat | Theo GMP |
| 326 | Kali lactat | Theo GMP |
| 327 | Canxi lactat | Theo GMP |
| 329 | Magie lactat, dạng DL- | Theo GMP |
| 331(i) | Natri dihydro xitrat | Theo GMP |
| 331(ii) | Dinatri monohydro xitrat | Theo GMP |
| 334 | Axit tartaric dạng L( )- | 5 000 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp, tính theo axit tartaric |
| 335 (i) | Natri (L )-tartrat | |
| 335 (ii) | Dinatri tartrat | |
| 336 (i) | Monokali tartrat | |
| 336 (ii) | Dikali tartrat | |
| 337 | Kali natri (L )-tartrat | |
| 339 (i) | Natri dihydro phosphat | 880 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp, tính theo phospho |
| 339 (ii) | Natri hydro phosphat | |
| 339 (iii) | Trinatri phosphat | |
| 338 | Axit phosphoric | |
| 524 | Natri hydroxid | Theo GMP |
| 526 | Canxi hydroxid | Theo GMP |
| Chất chống oxi hóa | ||
| 304 | Ascorbyl palmitat | 500 mg/kg, tính theo ascorbyl stearat |
| 305 | Ascorbyl stearat | |
| 307 | Tocopherol | 500 mg/kg |
| 310 | Propyl gallat | 200 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp: hydroxyanisole đã butyl hóa (INS 320), hydroxytoluen đã butyl hóa (INS 321) và propyl gallat (INS 310) có mức tối đa kết hợp là 200 mg/kg tính theo chất béo hoặc theo dầu. Có thể chỉ được sử dụng cho chất béo dạng phết dùng để nấu. |
| 320 | Hydroxyanisol đã butyl hóa | 200 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp: hydroxyanisol đã butyl hóa (INS 320), hydroxytoluen đã butyl hóa (INS 321) và propyl gallat (INS 310) có mức tối đa kết hợp là 200 mg/kg tính theo chất béo hoặc theo dầu. Có thể chỉ được sử dụng cho chất béo dạng phết dùng để nấu. |
| 321 | Hydroxytoluen đã butyl hóa | 75 mg/kg, đơn lẻ hoặc kết hợp: hydroxyanisol đã butyl hóa (INS 320), hydroxytoluen đã butyl hóa (INS 321) và propyl gallat (INS 310) có mức tối đa kết hợp là 200 mg/kg tính theo chất béo hoặc theo dầu. Có thể chỉ được sử dụng cho chất béo dạng phết dùng để nấu. |
| Chất chống tạo bọt | ||
| 900 a | Polydimethylsiloxan | 10 mg/kg chất béo sữa dạng phết chỉ dùng để rán |
| Chất điều vị | ||
| 627 | Dinatri 5’-guanylat | Theo GMP |
| 628 | Dikali 5’-guanylat | Theo GMP |
| CHÚ THÍCH Số INS là mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm. | ||
Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa đối với các chất nhiễm bẩn nêu trong CODEX STAN 193-19951) General standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
Sữa được sử dụng trong chế biến các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa đối với các chất nhiễm bẩn và độc tố nêu trong CODEX STAN 193-1995, giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y theo TCVN 6711 (CAC/MRL 2) Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm và giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 (gồm hai phần) Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai.
Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của CAC/RCP 1-19692) Code of practice - General principles of food hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm), CAC/RCP 57-20043) Code of hygienic practice for milk and milk products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa) và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh. Các sản phẩm này phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN 1-19854) General standard for the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn) và CODEX STAN 206-1999, còn áp dụng các yêu cầu cụ thể sau:
7.1. Tên sản phẩm
7.1.1. Tên của sản phẩm phải ghi rõ là “Chất béo sữa dạng phết”. Có thể sử dụng tên gọi khác, nếu cơ quan có thẩm quyền cho phép.
7.1.2. Chất béo sữa dạng phết với hàm lượng chất béo giảm, có thể ghi nhãn là “ít béo” phù hợp với CAC/GL 23-19975) Guidelines for the use of nutrition and health claims (Hướng dẫn công bố dinh dưỡng và sức khỏe).
7.1.3. Các tên gọi và thuật ngữ được chuyển dịch sang ngôn ngữ khác không nhất thiết phải đúng từng chữ và được chấp nhận mà không gây hiểu lầm.
7.1.4. Chất béo sữa dạng phết có thể được ghi rõ là có muối hoặc không có muối.
7.1.5. Chất béo sữa dạng phết được bổ sung chất tạo ngọt phải ghi rõ là đã được tạo ngọt.
7.2. Công bố hàm lượng chất béo
Phải công bố hàm lượng chất béo, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, hoặc bằng số gam trên mỗi khẩu phần theo định lượng trên nhãn nếu số khẩu phần được công bố.
7.3. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ
Thông tin yêu cầu trong Điều 7 của tiêu chuẩn này và từ 4.1 đến 4.8 của CODEX STAN 1-1985 và hướng dẫn bảo quản, nếu cần, phải được ghi trên bao bì hoặc trong các tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói được ghi trên bao bì. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết được thông qua các tài liệu kèm theo.
8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy mẫu xem CODEX STAN 234-19996) Recommended methods of analysis and sampling (Phương pháp khuyến cáo đối với lấy mẫu và phân tích).
1) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập. Hiện nay đã có CODEX STAN 193-1995, Rev.4-2009, Amd. 3-2013.
2) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
3) CAC/RCP 57-2004 đã được sửa đổi năm 2009.
4) CODEX STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
5) CAC/GL 23-1997 đã được soát xét năm 2004 và được sửa đổi năm 2013.
6) CODEX STAN 234-1999 đã được soát xét năm 2007 và được sửa đổi năm 2013.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9970:2013 (ISO 12078:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9971:2013 (ISO 18252:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp thông dụng)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng sulfamethazine - Phương pháp sắc kí lỏng
- 1 Quyết định 2000/QĐ-BKHCN năm 2015 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia về sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9970:2013 (ISO 12078:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp chuẩn)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9971:2013 (ISO 18252:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp thông dụng)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng sulfamethazine - Phương pháp sắc kí lỏng