Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm Hexametylentetramin (còn được biết đến với tên gọi khác là Hexamin hoặc Methenamin). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phụ gia sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015:

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Hexametylentetramin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với chức năng chính là chất bảo quản.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.

- Mô tả đặc tính kỹ thuật của Hexametylentetramin

  • Tên hóa học: 1,3,5,7-tetraazatricyclo [3.3.1.13,7] decan.
  • Tên gọi thông thường khác: Methenamin, Hexamin.
  • Chỉ số quốc tế (Mã số phụ gia): INS 239.
  • Công thức hóa học: C6H12N4.
  • Khối lượng phân tử: 140,19 g/mol.
  • Trạng thái ngoại quan: Chế phẩm tồn tại dưới dạng tinh thể không màu, sáng bóng hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi hoặc hầu như không mùi. Khi gia nhiệt, chất này thăng hoa ở nhiệt độ khoảng 263 độ C mà không bị nóng chảy.
  • Tính tan: Dễ tan trong nước, tan trong ethanol và chloroform.

- Các chỉ tiêu định tính xác định phụ gia

  • Phản ứng hóa học đặc trưng: Khi đun nóng dung dịch chế phẩm với axit sunfuric loãng, giải phóng formaldehyt (nhận biết qua mùi đặc trưng).
  • Phản ứng tạo muối: Khi thêm dung dịch axit salicylic vào dung dịch chế phẩm, xuất hiện kết tủa màu trắng đặc trưng của methenamin salicylat.
  • Độ kiềm: Dung dịch nước của chế phẩm có phản ứng kiềm đối với giấy thử quỳ.

- Yêu cầu về độ tinh khiết và giới hạn tạp chất

  • Hàm lượng chất chính: Không được thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm đã được sấy khô.
  • Hao hụt sau khi sấy khô (Độ ẩm): Không được quá 2,0% khi sấy khô trên silica gel trong vòng 4 giờ.
  • Tro sunfat: Không được vượt quá 0,05% khối lượng.
  • Chất không tan trong nước: Không được vượt quá 0,01% khối lượng.
  • Giới hạn Amoni: Đạt yêu cầu theo phép thử giới hạn amoni (không được có hàm lượng amoni tự do vượt ngưỡng cho phép).
  • Giới hạn kim loại nặng (Chì): Hàm lượng chì (Pb) không được vượt quá 2,0 mg/kg nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng trong thực phẩm.

- Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu

  • Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa để xác định hàm lượng Hexametylentetramin, bao gồm phương pháp chuẩn độ axit-bazơ hoặc phương pháp trọng lượng sau khi thủy phân.
  • Các phép thử giới hạn tạp chất như chì, tro sunfat, và hao hụt sau khi sấy khô phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy trình kỹ thuật được mô tả chi tiết trong tiêu chuẩn hoặc viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.

Lưu ý: Việc áp dụng đúng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015 giúp doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý, chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10636:2015

PHỤ GIA THỰC PHẨM - HEXAMETYLENTETRAMIN

Food additives - Hexamethylenetetramine

Lời nói đầu

TCVN 10636:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Hexamethylenetetramine;

TCVN 10636:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - HEXAMETYLENTETRAMIN

Food additives - Hexamethylenetetramine

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất hexametylentetramin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3. Mô tả

3.1. Tên gọi

Tên hóa học:     1,3,5,7-tetraazatricylo[3.3.1.13,7]-decan; hexametylen- tetramin

Tên khác:          Hexamin; methenamin

3.2. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 239

C.A.S (mã số hóa chất):                            100-97-0

3.3. Công thức hóa học: C6H12N4

3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của hexametylentetramin

3.5. Khối lượng phân tử: 140,19

3.6. Chức năng sử dụng: Chất bảo quản kháng vi sinh vật.

CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của hexametylentetramin là từ 0 mg/kg thể trọng đến 0,1 5 mg/kg thể trọng.

4. Các yêu cầu

4.1. Nhận biết

4.1.1. Ngoại quan

Tinh thể không màu, bóng sáng hoặc bột tinh thể màu trắng.

4.1.2. Mùi

Gần như không mùi.

4.1.3. Độ hòa tan

Dễ tan trong nước, tan được trong etanol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “tan được” nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của hexametylentetramin theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của hexametylentetramin

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Phép thử formaldehyd

Đạt phép thử tại 5.2

2. Phép thử amoniac

Đạt phép thử tại 5.3

3. Hao hụt khối lượng sau khi làm khô bằng phospho pentoxit (P2O5) trong 4 h, % khối lượng, không lớn hơn

2,0

4. Hàm lượng hexametylentetramin, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn

99,0

5. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn

0,05

6. Phép thử các muối amoni

Đạt phép thử tại 5.6

7. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2,0

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2. Phép thử formaldehyd

5.2.1. Thuốc thử

5.2.1.1. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối lượng/thể tích).

5.2.1.2. Dung dịch bạc amoni nitrat

Hòa tan 1 g bạc nitrat trong 20 ml nước. Thêm dung dịch amoniac (khoảng 6 N), nhỏ từng giọt trong khi vẫn khuấy, cho đến khi phần lớn tạo kết tủa mà không hòa tan hoàn toàn rồi lọc. Bảo quản trong lọ kín khí và tránh sáng.

5.2.2. Cách tiến hành

Đun nóng dung dịch mẫu thử đã pha loãng với dung dịch axit sulfuric 10 % (5.2.1.1) theo tỉ lệ 1 : 10 (phần thể tích). Nhận biết formaldehyd được giải phóng qua mùi và tính chất làm đen giấy tẩm dung dịch bạc amoni nitrat (5.2.1.2).

5.3. Phép thử amoni, theo 4.1.12 của TCVN 6534:2010.

5.4. Xác định hao hụt khối lượng sau khi làm khô, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.

5.5. Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3.1.1 của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 2 g mẫu thử.

5.6. Xác định các muối amoni

5.6.1. Thuốc thử

5.6.1.1. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.6.1.2. Thuốc thử Nessler

Hòa tan 10 g kali iodua (KI) trong 10 ml nước, thêm từ từ trong khi vẫn khuấy, dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa cho đến khi xuất hiện kết tủa đỏ nhạt, bền. Thêm vào hỗn hợp này dung dịch chứa 30 g kali hydroxit (KOH) trong 60 ml nước (dung dịch kali hydroxit được làm lạnh trong bể nước đá), sau đó thêm 1 ml dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa. Thêm nước đến 200 ml. Để cho kết tủa lắng xuống và tháo lấy phần chất lỏng trong suốt.

Lấy phần thể tích 2 ml thuốc thử này, thêm 100 ml dung dịch amoni clorua (nồng độ 1 : 300 000 trong nước không chứa amoni) phải có màu nâu vàng.

5.6.2. Cách tiến hành

Thêm 1 ml thuốc thử Nessler (5.6.1.2) vào 10 ml dung dịch mẫu thử 5 %. Màu của dung dịch không được sẫm hơn màu của hỗn hợp 1 ml thuốc thử Nessler trong 10 ml nước.

5.7. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

5.8. Xác định hàm lượng hexametylentetramin

5.8.1. Thuốc thử

5.8.1.1. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.8.1.2. Dung dịch axit sulfuric, 1 N.

5.8.1.3. Dung dịch natri hydroxyd, 1 N.

5.8.1.4. Dung dịch metyl đỏ, 1 N.

Hòa tan 0,1 g metyl đỏ trong 100 ml etanol, lọc nếu cần.

5.8.2. Thiết bị, dụng cụ

5.8.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.8.2.2. Tủ sấy.

5.8.2.3. Pipet.

5.8.2.4. Buret.

5.8.3. Cách tiến hành

Cân 1 g mẫu thử đã được làm khô trước trong 4 h trên phospho pentoxit (P2O5), chính xác đến 0,1 mg, cho vào cốc và thêm 40,0 ml dung dịch axit sulfuric 1 N (5.8.1.2). Đun nhẹ và thêm nước từ từ (nếu cần) đến khi không thấy còn mùi formaldehyd. Làm mát, thêm 20 ml nước, dung dịch metyl đỏ (5.8.1.4) và chuẩn độ axit dư bằng dung dịch natri hydroxyd 1 N (5.8.1.3).

5.8.4. Tính kết quả

Hàm lượng hexametylentetramin có trong mẫu thử, X, tính theo phần trăm khối lượng theo công thức sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch axit sulfuric 1 N dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

w là khối lượng mẫu thử đã làm khô, tính bằng gam (g);

35,05 là số miligam hexametylentetramin (C6H12N4) tương ứng với 1 ml dung dịch axit sulfuric 1 N.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015 về Phụ gia thực phẩm - Hexametylentetramin

Số hiệu: TCVN10636:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015 về Phụ gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký