Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong các chất phụ gia thực phẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8900 nhằm xác định các thành phần vô cơ trong phụ gia thực phẩm, giúp kiểm soát chất lượng và đáp ứng các yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phụ gia thực phẩm cần xác định hàm lượng nước (bao gồm cả nước tự do và nước liên kết).
  • Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer được lựa chọn nhờ độ chính xác cao, đặc biệt phù hợp cho các mẫu phụ gia thực phẩm có hàm lượng nước từ rất thấp đến trung bình.

Nguyên lý của phương pháp chuẩn độ Karl Fischer

Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học định lượng của nước với lưu huỳnh dioxit (SO2) và iot (I2) trong môi trường có chất đệm thích hợp (thường là pyridin hoặc imidazol) và dung môi khan (thường là metanol). Phản ứng xảy ra theo tỷ lệ mol 1:1 giữa nước và iot. Điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ được xác định bằng phương pháp đo điện thế hoặc chỉ thị màu.

Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị dụng cụ

  • Thuốc thử: Sử dụng thuốc thử Karl Fischer thương mại có sẵn hoặc tự pha chế theo hướng dẫn kỹ thuật. Dung môi metanol phải là loại khan tuyệt đối để tránh làm sai lệch kết quả đo.
  • Thiết bị: Máy chuẩn độ Karl Fischer chuyên dụng (tự động hoặc bán tự động), được trang bị hệ thống điện cực kép bạch kim để phát hiện điểm kết thúc chuẩn độ một cách chính xác.
  • Dụng cụ bổ trợ: Các loại pipet, buret, bình định mức và cân phân tích có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  1. Chuẩn hóa thuốc thử Karl Fischer: Tiến hành xác định đương lượng nước (hệ số F) của thuốc thử Karl Fischer bằng cách chuẩn độ với một lượng nước chính xác đã biết trước hoặc sử dụng chất chuẩn natri tartrat ngậm nước.
  2. Chuẩn bị mẫu thử: Cân một lượng mẫu phụ gia thực phẩm thích hợp dựa trên hàm lượng nước dự kiến có trong mẫu để đảm bảo lượng nước tiêu tốn nằm trong giới hạn tối ưu của buret chuẩn độ.
  3. Tiến hành chuẩn độ: Chuyển mẫu thử vào buồng chuẩn độ đã được làm khô hoàn toàn, khuấy đều để hòa tan hoặc phân tán mẫu trong dung môi khan, sau đó tiến hành chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer cho đến khi đạt điểm kết thúc.

Cách tính toán và biểu thị kết quả

Hàm lượng nước trong mẫu phụ gia thực phẩm được tính bằng phần trăm khối lượng (%) dựa trên thể tích thuốc thử Karl Fischer tiêu tốn, hệ số đương lượng nước F của thuốc thử và khối lượng mẫu thử đã cân. Công thức tính toán cụ thể được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy của kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

  • Giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm có cơ sở khoa học và pháp lý thống nhất để đánh giá chỉ tiêu độ ẩm và hàm lượng nước trong phụ gia thực phẩm.
  • Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thực phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8900-1:2012

PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ - PHẦN 1: HÀM LƯỢNG NƯỚC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER).

Food additives - Determination of inorganic components - Part 1: Water content (Karl Fischer titrimetric method)

Lời nói đu

TCVN 8900:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specification, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications.

TCVN 8900:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8900, Phụ gia thực phẩm - Xác định thành phần vô cơ bao gồm các phần sau:

- TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (phương pháp chuẩn độ Kari Fischer);

- TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit;

- TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl);

- TCVN 8900-4:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng;

- TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn;

- TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;

- TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES);

- TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;

- TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa;

- TCVN 8900-10:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ - PHẦN 1: HÀM LƯỢNG NƯỚC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER)

Food additives - Determination of inorganic components - Part 1: Water content (Karl Fischer titrimetric method)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong phụ gia thực phẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer.

2. Nguyên tắc

Hàm lượng nước được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer, dựa trên phản ứng định lượng của nước với dung dịch khan của lưu huỳnh dioxit và iôt với sự có mặt của chất đệm phản ứng với ion H+. Trong dung dịch chuẩn độ ban đầu, còn được gọi là thuốc thử Karl Fischer, lưu huỳnh dioxit và iôt được hòa tan trong pyridin và metanol.

CHÚ THÍCH: Quá trình chuẩn độ được tiến hành với metanol khan làm dung môi hòa tan mẫu; tuy nhiên, có thể sử dụng các dung môi khác phù hợp cho những mẫu thử đặc biệt hay bất thường. Các chất có thể ảnh hưởng tới kết quả phân tích gồm ion sắt (III), clo và các tác nhân oxy hóa tương tự, cũng như lượng đáng kể axit mạnh hoặc bazơ mạnh, phosgen hoặc bất cứ tác nhân nào cho phép oxy hóa iodua thành iôt, làm hỏng thuốc thử và cho kết quả mẫu thử hoàn toàn khan trong khi thực tế vẫn có nước (âm tính giả). Có thể thêm 8-hydroxy-quinolin vào cốc phản ứng để loại trừ ảnh hưởng của ion sắt (III). Ảnh hưởng của clo có thể được loại trừ bằng SO2 hoặc một hydrocarbon không no. Có thể thêm lượng dư pyridin hoặc các amin khác vào bình loại trừ ảnh hưởng của axit mạnh. Có thể thêm dư axit axetic hoặc các axit carboxylic khác để làm giảm ảnh hưởng của các bazơ mạnh. Các aldehyt và xeton có thể phản ứng với dung dịch, cho kết quả mẫu có nước trong khi detector không bao giờ đạt tới điểm kết thúc (dương tính giả).

3. Thuốc thử

CẢNH BÁO: Pyridin là chất độc. Người phân tích cần có biện pháp bảo hộ phù hợp và mọi thao tác phải được tiến hành trong tủ hút khói.

Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1. Thuốc thử Karl Fischer.

CHÚ THÍCH: Nếu cần pha loãng thuốc thử Karl Fischer, phải thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Có thể sử dụng metanol hoặc dung môi hữu cơ thích hợp khác như etylen glycol monometyl ete làm chất pha loãng.

3.2. Metanol khan tuyệt đối hoặc dung môi thích hợp khác.

CHÚ THÍCH: Có thể dùng thuốc thử chứa các dung môi hoặc bazơ thay cho pyridin và/hoặc alcohol khác thay cho metanol. Hỗn hợp thuốc thử này có thể được trộn sẵn và bán dưới dạng lọ dung dịch hoặc được đóng trong các lọ riêng rẽ, chỉ được trộn vào nhau tạo thành hỗn hợp thuốc thử ngay khi định lượng.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:

4.1. Thiết bị chuẩn độ, loại chuẩn độ thể tích hoặc chuẩn độ điện thế.

Có thể dùng bất cứ thiết bị nào cho phép cách ly tốt với hơi ấm trong không khí và xác định được điểm kết thúc.

Trong trường hợp dung dịch không màu được chuẩn độ trực tiếp, điểm kết thúc có thể quan sát được bằng mắt thường qua sự đổi màu từ màu hoàng yến sang màu hổ phách.

Thông thường, điểm dừng được xác định bằng phương pháp đo điện thế. Sử dụng thiết bị chuẩn độ có điện thế khoảng 200 mV giữa hai điện cực platin (diện tích khoảng 5 mm2 và cách nhau khoảng 2,5 cm) nhúng trong dung dịch cần chuẩn độ. Tại điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ, một lượng nhỏ thuốc thử dư sẽ làm tăng cường độ dòng lên khoảng 50 mA đến 150 mA trong 30 s đến 30 min, tùy thuộc vào dung dịch cần chuẩn độ. Thời gian ngắn nhất khi chất thử hòa tan trong thuốc thử Karl Fischer. Với các chất rắn không phân tán ngay vào dung dịch trong thuốc thử Karl Fischer sẽ cần thời gian dài hơn. Với một số thiết bị chuẩn độ tự động, sự thay đổi đột ngột về dòng hay thế tại điểm kết thúc sẽ đóng van buret cung cấp thuốc thử để chuẩn độ.

Thiết bị có bán sẵn thường bao gồm một hệ thống kín có một hay hai buret tự động và một bình chuẩn độ có nắp đậy thật kín được lắp các điện cực cần thiết và một que khuấy từ. Không khí trong hệ thống được giữ khô nhờ chất hút ẩm thích hợp như phospho pentoxit và bình chuẩn độ có thể được sục trước bằng luồng nitơ khô hoặc luồng không khí khô.

4.2. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.3. Pipet.

4.4. Micropipet.

4.5. Xyranh.

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Cân một lượng mẫu thử có chứa tương ứng khoảng từ 10 mg đến 250 mg nước, chính xác đến 0,1 mg. Nếu mẫu thứ hút ẩm, cân chính xác một lượng mẫu thử vào bình chứa thích hợp. Dùng xyranh (4.5) thêm một thể tích chính xác metanol (3.2) vào bình, lắc để hòa tan mẫu thử. Làm khô xyranh, sau đó dùng xyranh lấy dung dịch từ bình chứa chuyển sang bình chuẩn độ (4.1) đã chuẩn bị trước như trong 6.3. Lặp lại quá trình này thêm một lần với một thể tích chính xác metanol (3.2), chuyển phần dịch rửa này vào bình chuẩn độ và tiến hành chuẩn độ ngay.

Xác định hàm lượng nước (tính theo miligam) trong lượng dung môi bằng lượng đã dùng để hòa tan mẫu và tráng rửa bình đựng mẫu cùng xyranh, lấy hàm lượng nước thu được khi chuẩn độ mẫu thử (tính theo miligam) trừ đi hàm lượng nước trong dung môi, để thu được hàm lượng nước thực có trong mẫu.

6.2. Chuẩn hóa thuốc thử

Cho một lượng metanol (3.2) vào bình chuẩn độ (4.1) đủ ngập điện cực, thêm vừa đủ thuốc thử Karl Fischer (3.1) để tạo màu đặc trưng hoặc tạo ra dòng điện trực tiếp là 100 mA ± 50 mA tại điện áp khoảng 200 mV.

CHÚ THÍCH: Metanol tinh khiết có thể làm detector trở nên quá nhạy, nhất là tại mức hàm lượng nước (mg/kg) thấp, làm phản ánh sai mức độ khan của mẫu và làm chậm hồi phục sau mỗi lần thêm thuốc thử. Điều này làm chậm tốc độ chuẩn độ và có thể làm hệ thống nhiễm ẩm từ môi trường khi quá trình chuẩn độ kéo dài. Do đó, thêm cloroform hoặc dung môi không dẫn điện tương tự sẽ làm giảm độ nhạy của detector và cải thiện quá trình phân tích.

Để xác định hàm lượng nước rất nhỏ (dưới 1 %), thêm nhanh 25 ml (25 mg) nước tinh khiết bằng xyranh 25 ml hoặc 50 ml (4.5) và chuẩn độ đến điểm kết thúc.

Tính hệ số đương lượng nước, F, bằng miligam nước trên mỗi mililit thuốc thử, theo công thức:

F = 25/V

Trong đó: V là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng trong lần chuẩn độ thứ hai, tính theo mililit (ml).

Để xác định chính xác một lượng nước đáng kể (trên 1 %), thêm nhanh một lượng nước tinh khiết từ 25 mg đến 250 mg (25 ml đến 250 ml), sử dụng pipet (4.3) hoặc xyranh (4.5) hay micropipet (4.4) đã được chuẩn hóa trước, lượng nước sử dụng được quyết định bởi nồng độ của thuốc thử và thể tích buret. Chuẩn độ đến điểm kết thúc.

Tính hệ số đương lượng nước, F, bằng miligam nước trên mỗi mililit thuốc thử, theo công thức:

F = W/V

Trong đó:

W là khối lượng của nước, tính theo miligam (mg);

V là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng, tính theo mililit (ml).

6.3. Cách tiến hành

Chuyển từ 35 ml đến 40 ml metanol (3.2) vào bình chuẩn độ (4.1), trừ khi có quy định khác và chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer (3.1) đến điểm kết thúc xác định được bằng mắt thường hoặc bằng đo điện thế để phản ứng hết với lượng nước có thể có (thể tích không được dùng trong phép tính kết quả).

Cho nhanh mẫu thử đã chuẩn bị (xem 6.1) vào cốc, khuấy đều và chuẩn độ tiếp bằng thuốc thử Karl Fischer (3.1) tới điểm kết thúc xác định bằng mắt thường hoặc bằng đo điện thế.

7. Tính kết quả

Hàm lượng nước có trong mẫu, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), được tính theo công thức sau:

Trong đó:

S là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng trong lần chuẩn độ thứ hai, tính bằng mililit (ml);

F là hệ số đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg).

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

b) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) kết quả thử nghiệm thu được;

d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)

Số hiệu: TCVN8900-1:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký