Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10084:1992. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ của các loại phân bón ở dạng rắn. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định và nhà sản xuất kiểm soát chính xác hàm lượng lưu huỳnh (dưới dạng sulfat) trong phân bón, bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng đối với tất cả các loại phân bón rắn có chứa sulfat hòa tan trong axit vô cơ.
  • Giới hạn phương pháp: Phương pháp khối lượng này không áp dụng cho các loại phân bón có chứa các chất hữu cơ hoặc các hợp chất vô cơ khác có khả năng gây cản trở quá trình kết tủa của bari sulfat, hoặc làm ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả cân khối lượng cuối cùng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (yêu cầu tối thiểu là nước loại 3 theo tiêu chuẩn ISO 3696 hoặc tương đương).
  • Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh đo dung tích và thiết bị gia nhiệt dùng trong phòng thử nghiệm hóa học nhằm hạn chế tối đa sai số dụng cụ.

Điều 3: Nguyên tắc xác định

Phương pháp xác định hàm lượng sulfat hòa tan dựa trên nguyên tắc hóa học phân tích khối lượng cổ điển nhưng có độ chính xác cao:

  • Hòa tan mẫu: Tiến hành hòa tan một lượng phần mẫu thử xác định trong môi trường axit clohydric loãng để giải phóng hoàn toàn các ion sulfat hòa tan vào dung dịch.
  • Tạo kết tủa: Thêm từ từ dung dịch bari clorua vào dung dịch mẫu thử đang nóng để kết tủa hoàn toàn các ion sulfat dưới dạng bari sulfat (BaSO4).
  • Lọc và rửa kết tủa: Tiến hành lọc lấy kết tủa bari sulfat qua giấy lọc không tro, sau đó rửa sạch kết tủa bằng nước nóng cho đến khi không còn vết của ion clorua (kiểm tra bằng dung dịch bạc nitrat).
  • Nung và cân: Nung giấy lọc chứa kết tủa trong lò nung ở nhiệt độ khoảng 800 độ C đến khối lượng không đổi, sau đó cân khối lượng bari sulfat thu được để tính toán hàm lượng sulfat trong mẫu ban đầu.

Điều 4: Thuốc thử và hóa chất

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:

  • Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch đậm đặc (d = 1,19 g/ml) hoặc dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích phù hợp để điều chỉnh môi trường axit của dung dịch mẫu thử.
  • Dung dịch bari clorua (BaCl2): Nồng độ khoảng 100 g/l, đóng vai trò là tác nhân kết tủa chính để phản ứng với ion sulfat.
  • Chất chỉ thị màu: Sử dụng metyl da cam (methyl orange) để nhận biết và điều chỉnh độ pH thích hợp của dung dịch trước khi tiến hành quá trình kết tủa.
  • Dung dịch bạc nitrat (AgNO3): Nồng độ khoảng 5 g/l, dùng để thử nghiệm và kiểm tra độ sạch của nước rửa kết tủa, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các ion clorua dư thừa trước khi đem nung.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10681:2015

ISO 10084:1992

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT HÒA TAN TRONG AXIT VÔ CƠ - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Solid fertilizers - Determination of mineral- acid- soluble sulfate content - Gravimetric method

Lời nói đầu

TCVN 10681:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 10084:1992.

TCVN 10681:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT HÒA TAN TRONG AXIT VÔ CƠ - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Solid fertilizers - Determination of mineral- acid- soluble sulfate content - Gravimetric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định theo khối lượng hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ của phân bón rắn. Phương pháp này áp dụng cho các loại phân bón có chứa hàm lượng sunphát được biểu thị bằng SO3 từ 3 % (khối lượng) đến 50 % (khối lượng)

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

3. Nguyên tắc

Hòa tan sulfat trong dung dịch axit clohydric. Kết tủa ion sulfat trong dung dịch axit clohydric bằng bari clorua. Lọc, rửa, sấy khô, nung và cân kết tủa.

4. Thuốc thử

Tất cả các thuốc thử phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Axit clohydric đậm đặc, p20 = 1,19 g/ml.

4.2. Dung dịch bari clorua dihydrat, c(BaCl2.2H2O)= 122 g/l.

4.3. Dung dịch bạc nitrat, c(AgNO3)= 5 g/l

5. Thiết bị, dụng cụ

Những dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ sau:

5.1. Bếp điện, điệu chỉnh được nhiệt độ.

5.2. Chén lọc với đĩa sứ, cấp độ lỗ P10, chỉ số đường kính lỗ từ 4 µm đến 10 µm.

5.3. Tủ sấy, có thể duy trì ở nhiệt độ 120 0C ± 5 0C.

5.4. Lò nung, có thể duy trì ở nhiệt độ 800 0C ± 50 0C.

5.5. Bình hút ẩm, chất hút ẩm thích hợp.

5.6. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg.

6. Chuẩn bị mẫu

Chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm theo TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) và lượng dùng để phân tích ít nhất 50 g.

7. Cách tiến hành

7.1. Lượng mẫu

Cân lượng mẫu thử theo Bảng 1 chính xác đến 0,1 mg, tương ứng với lượng sulfat hòa tan trong axit dự kiến.

CHÚ THÍCH 1: Lượng SO3 có trong mẫu thử phải có từ 200 mg đến 600 mg.

Bảng 1 - Khối lượng mẫu thử tương ứng với hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ

Lượng sulfat hòa tan trong axít vô cơ (SO3) % theo khối lượng

Khối lượng mẫu thử

g

Từ

Đến

3

5

10

5

10

5

10

30

2

30

50

1

7.2. Hòa tan mẫu thử

Cho mẫu thử (7.1) vào cốc dung tích 400 ml, cho vào 170 ml đến 180 ml nước và 15 ml HCl (4.1), đun đến sôi và tiếp tục đun sôi trong thời gian khoảng 10 min. Để nguội.

Dùng phễu chuyển dung dịch sang bình định mức có thể tích 250 ml, rửa cốc chứa mẫu và phễu cho vào bình định mức. Cho nước cất đến vạch định mức 250 ml, lắc đều và lọc qua giấy lọc khô, thu lượng dịch lọc vào bình tam giác.

7.3. Xác định

Cho 100 ml dịch lọc (7.2) vào cốc có dung tích 800 ml, cho nước vào đến vạch 300 ml và cho vào 20 ml axit clohydric (4.1). Đun đến sôi.

Vừa khuấy vừa cho vào từng giọt 20 ml dung dịch bari clorua (4.2). Tiếp tục đun sôi vài min.

Đặt cốc lên bếp điện (5.1) điều chỉnh nhiệt độ ở 60 0C và đậy bằng nắp thủy tinh, để cốc ở nhiệt độ này trong 3 h.

Nung cốc lọc (5.2) trong lò nung (5.4) ở nhiệt độ 800 0C ± 50 0C. Làm nguội cốc lọc trong bình hút ẩm (5.5), sau đó đem cân trên cân phân tích (5.6)

Gạn dung dịch trong ở cốc chứa mẫu vào cốc lọc. Rửa kết tủa trong cốc vài lần bằng nước nóng. Chuyển toàn bộ kết tủa trong cốc sang cốc lọc bằng bình tia. Rửa kết tủa bằng bằng nước nóng để loại bỏ hết ion clo. Tiếp tục rửa cho đến khi không còn ion clo, thử bằng dung dịch bạc nitrat (4.3). Sấy cốc lọc và kết tủa khoảng 1 h trong tủ sấy ở nhiệt độ 120 0C ± 5 0C. Đặt cốc lọc vào lò nung ở nhiệt độ 800 0C ± 50 0C và nung kết tủa trong 0,5 h.

Để nguội cốc cân có mẫu trong bình hút ẩm và cân trên cân phân tích (5.6).

8. Tính kết quả

Tính hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ theo phương trình sau:

Trong đó:

Ws là hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ được biểu thị bằng SO3, tính theo % Khối lượng;

m1 là chất kết tủa đã được làm khô và xử lý nhiệt (g);

m0 là khối lượng của mẫu thử (g).

Kết quả được làm tròn số tới 0,01 %.

9. Độ chụm

Độ chụm của phương pháp này đã được được khẳng định bởi thử nghiệm liên phòng quốc tế theo ISO 5725:1986, Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng thử nghiệm liên phòng

Trong thử nghiệm này, sáu mẫu nguyên bản và hàm lượng sulfat hòa tan trong axit đã được phân tích ở 16 phòng thí nghiệm ở bảy nước.

Giá trị giới hạn về độ lặp lại và độ tái lập có ý nghĩa ở mức xác suất 95 %.

9.1. Độ lặp lại

Giá trị tuyệt đối giữa kết quả 2 lần thử nghiệm đơn, tiến hành những điều kiện như nhau, không vượt quá giá trị r ở công thức sau:

r = 0,042 % 0,0091

 là giá trị trung bình của các kết quả biểu thị là % SO3 theo khối lượng.

Loại bỏ toàn bộ kết quả nếu sự khác biệt giữa các kết quả lớn hơn r tính toán và tiến hành làm lại 2 thử nghiệm mới.

Nếu độ lặp lại đảm bảo, kết quả là giá trị trung bình của hai lần phân tích với giá trị cách biệt gần nhất 0,01 % khối lượng.

CHÚ THÍCH 2: Những định nghĩa sau đây được trích từ ISO 5725.

Kết quả thử nghiệm đơn: là kết quả thu được theo một phương pháp thử xác định theo một thủ tục hướng dẫn nhất định.

Điều kiện lặp lại: là điều kiện, mà ở đó các kết quả thử nghiệm độc lập với nhau,với cùng một phương pháp, trên vật liệu thử tương tự, trong cùng một phòng thí nghiệm, bởi cùng một người phân tích, cùng loại trang thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn.

9.2. Độ tái lập

Sự khác biệt về giá trị tuyệt đối giữa hai lần thử đơn đạt được dưới điều kiện tái lập không được vượt quá giá trị R ở công thức sau

R = 0,098 % 0,0284

 là giá trị trung bình của hai kết quả biểu thị là % SO3 theo khối lượng

CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa sau đây được trích từ ISO 5725.

Điều kiện tái lặp: là điệu kiện mà ở đó kết quả thử nghiệm đạt được với cùng phương pháp, trên cùng vật liệu nhưng ở các phòng thử nghiệm khác nhau, với người phân tích và trang thiết bị khác nhau.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Toàn bộ các thông tin cần thiết về nhận dạng mẫu;

b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) Kết quả và phương pháp trình bày được sử dụng;

d) Ghi lại tất cả các đặc điểm bất thường trong quá trình xác định;

e) Những quá trình không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng

Số hiệu: TCVN10681:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 1008...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký