Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11408:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11408:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng tro không hòa tan trong axit là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định tỷ lệ tro không tan trong môi trường axit đối với các sản phẩm phân bón ở dạng rắn. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết của phân bón, đồng thời kiểm soát hàm lượng tạp chất vô cơ không mong muốn trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 11408:2016 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phương pháp luận và chuẩn bị các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không hòa tan trong axit clohydric (HCl) của các loại phân bón rắn. Phương pháp này được thiết kế để áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại phân bón vô cơ và hữu cơ dạng rắn, giúp các cơ quan quản lý và phòng thử nghiệm có cơ sở thống nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu phân bón, tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm (yêu cầu nước có độ tinh khiết phù hợp, thông thường là nước cất hoặc nước khử khoáng) và các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh đo thể tích. Việc áp dụng phải tuân thủ theo phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn này.
  • Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp: Quy trình xác định dựa trên nguyên tắc vô cơ hóa hoàn toàn mẫu thử bằng cách nung ở nhiệt độ cao trong lò nung để loại bỏ các hợp chất hữu cơ và các chất bay hơi. Phần tro thu được sau đó được xử lý bằng dung dịch axit clohydric nóng để hòa tan triệt để các thành phần muối vô cơ tan được. Phần không hòa tan còn lại (chủ yếu là silic dioxit và các silicat không tan) được lọc qua giấy lọc không tro, rửa sạch axit, nung lại ở nhiệt độ quy định (thường từ 550 độ C đến 600 độ C) cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó đem cân để tính toán hàm lượng phần trăm tro không tan.
  • Điều 4: Thuốc thử và vật liệu: Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích. Tất cả các thuốc thử phải thuộc loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao). Thuốc thử chính bao gồm dung dịch axit clohydric (HCl) được pha loãng theo tỷ lệ quy định để đảm bảo khả năng hòa tan tối ưu các hợp chất vô cơ mà không làm phân hủy hoặc hòa tan các tạp chất trơ như silica.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng

Việc áp dụng TCVN 11408:2016 đóng vai trò thiết thực trong công tác kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp. Hàm lượng tro không hòa tan trong axit phản ánh lượng tạp chất trơ (như cát, đất sét, đá silic) có trong phân bón. Nếu chỉ số này quá cao, chứng tỏ sản phẩm phân bón có thể bị pha trộn tạp chất hoặc quy trình công nghệ làm sạch nguyên liệu chưa đạt yêu cầu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng của người nông dân và có nguy cơ gây hại cho đất canh tác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11408:2016

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG HÒA TAN TRONG AXIT

Solid fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method

Lời nói đầu

TCVN 11408:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 11408:2016

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG HÒA TAN TRONG AXIT

Solid fertilizers - Determination of available silicon content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng tro không hòa tan trong của các loại phân bón rắn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng đ phân tích trong phòng thí nghiệm-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chun bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

3  Nguyên tắc

Mẫu thử nghiệm được xử lý bằng dung dịch HCI với tỷ lệ HCI:H2O là 1:4 theo thể tích. Nung cặn không hòa tan sau xử lý ở nhiệt độ 800 oC. Cặn thu được sau nung được xử lý tiếp bằng dung dịch HCl 1:4, lọc lấy cặn và sấy khô. Lượng cặn sấy khô là lượng tro không hòa tan trong axit.

4  Thuốc thử

Thuốc thử sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, thuốc thử sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.

4.1  Nước, nước sử dụng trong quá trình phân tích có độ tinh khiết phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3639).

4.2  Axit clohydric đậm đặc (HCI) d = 1,19 g/ml.

4.3  Dung dịch axit clohydric trong nước, tỷ lệ 1: 4 theo thể tích

Lấy 200 ml axit clohydric (HCI) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml, lắc đều, cho nước tới vạch mức, lắc đều.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

5.1  Cân phân tích, độ chính xác 0,0001 g.

5.2  Thiết bị cách thủy, điều khiển được nhiệt độ.

5.3  Lò nung, nhiệt độ 1000 0C ± 50 0C.

5.4  T sy, nhiệt độ 150 0C ± 5 0C.

5.5  Bình định mức, dung tích 1000 ml.

5.6  Bình tam giác, dung tích 500 ml.

5.7  Ống đong, dung tích 50; 100 ml.

5.8  Giấy lọc không tro, có đường kính lỗ từ 6 µm đến 8 µm.

5.9  Nắp kính đồng hồ.

5.10  Màng lọc amiăng chịu axit

5.11  Cốc nung sứ, dung tích khoảng 35 ml.

5.12  Phễu lọc thủy tinh, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.

5.13  Phễu lọc gooch.

5.14  Bình hút m, chất hút ẩm thích hợp.

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015.

7  Cách tiến hành

7.1  Cân 2 g mẫu thử chính xác đến 0,0001 g đã được chuẩn bị theo mục 6 cho vào bình tam giác dung tích 500 ml (5.6), cho thêm 100 ml dung dịch HCI (4.3) bằng ống đong (5.7), đậy lại bằng nắp kính đồng hồ (5.9).

7.2  Đặt bình chứa mẫu (7.1) vào thiết bị cách thủy (5.2) sao cho mực nước trong bình ngang bằng mực nước trong thiết bị cách thủy, đun 30 min trong nước nóng nhiệt độ 98-100 oC. Cứ 10 min lại khuấy dung dịch một lần.

7.3  Lấy bình ra khỏi thiết bị cách thủy, để nguội khoảng 30 min, đem lọc qua giấy lọc không tro (5.8).

7.4  Rửa cặn trên giấy lọc bằng nước (4.1) vài ba lần.

7.5  Cuộn giấy lọc có chứa cặn cho vào cốc nung (5.11) và nung trong lò nung (5.3) khoảng 60 min ở nhiệt độ 800 oC ± 50 0C .

7.6  Để nguội cốc và chuyển toàn bộ chất bên trong cốc sang bình tam giác dung tích 500 ml ban đầu, cho vào bình 50 ml dung dịch HCI (4.3), đậy lại và lại tiếp tục tiến hành như (7.2).

7.7  Sấy phễu lọc gooch (5.13) cùng với giấy lọc (5.8) và màng lọc amiăng (5.10) ở nhiệt độ 125 oC khoảng 20 min, để nguội trong bình hút ẩm và cân.

7.8  Sau 30 min, lấy bình ra khỏi thiết bị cách thủy, lọc qua phễu lọc gooch có chứa màng lọc amiăng nằm trên giấy lọc đã được xử lý theo mục 7.7. Rửa cặn vài lần bằng nước.

7.9  Làm khô phễu lọc có chứa cặn khoảng 60 min ở nhiệt độ 125 oC, để nguội trong bình hút ẩm và cân.

7.10  Thử nghiệm được lặp lại ít nhất hai lần.

7.11  Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử.

8. Tính kết quả

8.1  Hàm lượng tro (CT) tính theo phần trăm, theo công thức sau:

Trong đó:

m1 là khối lượng phễu lọc gooch có chứa mẫu, tính bằng g;

m2 là khối lượng phễu lọc gooch không chứa mẫu, tính bằng g;

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng g.

8.2  Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] AOAC 955.03: Ash (Acid- Insoluble) of Fertilizers.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11408:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng tro không hòa tan trong axit

Số hiệu: TCVN11408:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11408:2016 về Phân b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký